Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ T

TỈNH T

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 336/2024/QĐST-HNGĐ

TP. T, ngày 19 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 438/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự.

  • - Anh Đào Đức A, sinh năm 1984;
  • - Chị Văn Thị H, sinh năm 1990;

Cùng địa chỉ: Số nhà 137/01 phố M, phường Q, thành phố T, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Anh Đức A và chị H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện X (nay là phường Q, thành phố T), tỉnh T vào năm 2010. Do đó đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình vợ chồng chung sống hòa thuận đến khoảng đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung dẫn đến cãi vã. Anh Đức A và chị H đều thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân thành phố T công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh Đức A và chị H thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của anh chị về việc thuận tình ly hôn là có căn cứ nên chấp nhận yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

[2] Về con chung: Anh Đức A và chị H có 02 con chung là Đào Đức Hoàng N, sinh ngày 19/9/2010 và Đào Gia L, sinh ngày 17/3/2015. Khi ly hôn anh Đức A, chị H thỏa thuận giao cháu N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Linh cho anh Đức A trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy việc thỏa thuận của anh, chị về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận của anh, chị.

[3] Về tài sản và công nợ chung: Anh Đức A và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[4] Về lệ phí: Anh Đức A và chị H thỏa thuận anh Đức A chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm, xét đây là sự tự nguyện của anh chị nên chấp nhận.

[5] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Đức A và chị Văn Thị H

    - Về con chung: Anh Đức A và chị H có 02 con chung là Đào Đức Hoàng N, sinh ngày 19/9/2010 và Đào Gia Linh, sinh ngày 17/3/2015. Ly hôn, giao cháu N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu L cho anh Đức A trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

    - Về tài sản chung, công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đức A chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001628 ngày 14/8/2024, anh Đức A đã nộp đủ.
  3. Quyết định này có hiệu lực sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP.T;
  • - Đương sự;
  • - Chi cục THADS TP.T;
  • - UBND P. Q, TP. T;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 336/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH T về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 336/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH T
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: A và H thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger