|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 335/2023/QÐST-HNGĐ |
Quận 5, ngày 21 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 305/2023/HNST ngày 05 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Vi Hồng N, sinh năm 1991
Thường trú: Số D Đường M, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1985
Thường trú: I Đường Q, Phường H, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Vi Hồng N và ông Nguyễn Hoàng T tự nguyện kết hôn có đăng ký theo Giấy chứng nhận kết hôn số 140/2011, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 24 tháng 8 năm 2011. Trong quá trình chung sống ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống, hai bên không thông cảm và chia sẻ được cho nhau, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Ông bà đã ly thân khoảng 08 tháng. Do đó, ông bà gửi đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Vi Hồng N và ông Nguyễn Hoàng T có 01 (một) người con chung tên Vi Hoàng Anh T1 (nữ), sinh ngày 02 tháng 04 năm 2008. Bà đồng ý giao người con chung nêu trên cho ông Nguyễn Hoàng T trực tiếp nuôi dưỡng và không cấp dưỡng tiền nuôi con chung do ông T không yêu cầu.
[3] Về tài sản chung: Bà Vi Hồng N và ông Nguyễn Hoàng T cùng tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[4] Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà Vi Hồng N và ông Nguyễn Hoàng T cùng tự khai không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[5] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Vi Hồng N và ông Nguyễn Hoàng T mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vi Hồng N và ông Nguyễn Hoàng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Vi Hồng N đồng ý giao người con chung tên Vi Hoàng Anh T1 (nữ), sinh ngày 02 tháng 04 năm 2008 cho ông Nguyễn Hoàng T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà N không cấp dưỡng tiền nuôi con chung, do ông T không yêu cầu.
Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Vi Hồng N và ông Nguyễn Hoàng T cùng tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Vi Hồng N và ông Nguyễn Hoàng T cùng tự khai không có nợ chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), bà Vi Hồng N và ông Nguyễn Hoàng T mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0011003 ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Vi Hồng N và ông Nguyễn Hoàng T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Cô Hồng Mười |
Quyết định số 335/2023/QÐST-HNGĐ ngày 21/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 335/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
