Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 335/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tân Phú, ngày 23 tháng 05 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 298/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự:

  • - Bà Lưu Nguyệt Q, sinh năm 1971; Địa chỉ: 2 L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Ông Trương Nhựt T, sinh năm 1972; Địa chỉ: 2 L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Nguyệt Q và ông Trương Nhựt T tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 94/KH/96, quyển số 01/96 ngày 03/10/1996 tại Ủy ban nhân dân phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn, hòa giải nhưng vẫn không đạt được hạnh phúc. Nay ông bà xác định không còn tình cảm, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[3] Về quan hệ con chung: Có hai con chung tên Trương Thịnh X, sinh ngày 30/01/1998 và Trương Thịnh L, sinh ngày 24/11/2009. Khi ly hôn, hai bên thống nhất, bà Q1 trực tiếp nuôi trẻ T, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Đối với trẻ Thịnh X đã trưởng thành, phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.

[5] Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Nguyệt Q và ông Trương Nhựt T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Quan hệ hôn nhân giữa bà Q và ông T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 94/KH/96, quyển số 01/96 ngày 03/10/1996 tại Ủy ban nhân dân phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cho bà Q và ông T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
  • - Về quan hệ con chung: Có hai con chung tên Trương Thịnh X, sinh ngày 30/01/1998 và Trương Thịnh L, sinh ngày 24/11/2009. Giao con chung Thịnh L cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T do bà Q không yêu cầu.
  • Đối với trẻ Thịnh X đã trưởng thành, phát triển bình thường nên không yêu cầu giải quyết.
  • + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
  • + Ông T có quyền thăm nom com, không ai được cản trở.
  • + Vì lợi ích chính đáng của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L1), Tòa án cấp thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
  • - Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có tài sản chung.
  • - Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
  • - Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Q và ông T chịu được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Q và ông T đã nộp theo Biên lai số 0078302 ngày 22/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà Q và ông T1 đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự (Vinh).

THẨM PHÁN

Trần Hoàng Thị Thanh Mai

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 335/2025/QÐST-HNGĐ ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 335/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger