|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 335/2024/QÐST-DS |
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 463; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 361/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- * Nguyên đơn: Công ty TNHH D; Trụ sở: Số nhà A, khu phố N, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương; Đại diện theo pháp luật: ông Đặng Việt H - Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H (H1) do ông Lê Hải S, ông Phạm Hoàng M đại diện tham gia tố tụng.
- * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1971; Nơi ở: Số B ngõ B N, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Bà Nguyễn Thị Ngọc L xác nhận ngày 25/05/2021 có ký có ký kết với Ngân hàng TMCP phát triển Thành phố H 02 Hợp đồng tín dụng. Cụ thể: Hợp đồng tín dụng số 10503.01/21MB/HĐTD; Khế ước nhận nợ số 10503.01/21MB/HĐTD/KUNN01 ngày 27/5/2021; Ngày giải ngân: 28/5/2021; Ngày đến hạn: 27/5/2046; Số tiền vay: 1.700.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ bảy trăm triệu đồng); Thời hạn vay: 300 tháng, từ ngày 28/5/2021 đến 27/5/2046 và Hợp đồng tín dụng số 10503.02/21MB/HĐTD; Khế ước nhận nợ số 10503.02/21MB/HĐTD/KUNN01 ngày 28/5/2021; Ngày giải ngân: 29/5/2021; Ngày đến hạn: 28/5/2046; Số tiền vay: 1.300.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ ba trăm triệu đồng); Thời hạn vay: 300 tháng, từ ngày 29/5/2021 đến 28/5/2046; Mục đích sử dụng vốn: cho vay vốn sửa chữa nhà. Lãi suất vay trong hạn: 11,5%/năm; Lãi suất được thả nổi và điều chỉnh theo quy định của H1 trong từng thời kỳ; Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm xử lý chuyển nợ quá hạn của khế ước nhận nợ bị chuyển nợ quá hạn; Lãi suất phạt chẩm trả gốc/lãi: bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn của KUNN.
Tài sản thế chấp cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H để đảm bảo cho 02 Hợp đồng tín dụng trên là Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ cụm A, xã T, huyện Đ, TP Hà Nội, bao gồm: Thửa đất số 858 tờ bản đồ số 23 có diện tích 349,3m2 và thửa đất số 860 tờ bản đồ số 23 có diện tích 70,7m2 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 238887, do sở tài nguyên môi trường thành phố H cấp ngày 29/03/2017; số vào sổ: GCN CS-ĐP 05767; Cấp cho ông Nguyễn Ngọc L1. Chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Ngọc L theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 2166/2020 được văn phòng C, thành phố Hà Nội chứng nhận ngày 19/06/2020, tại hồ sơ số 001382.CN.001. Công chứng thế chấp cho H2 tại Văn phòng C1, số công chứng: 03361.2021/CCHH/HĐTC, quyển số 14 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/5/2021.
Bà Nguyễn Thị Ngọc L xác nhận ngày 31 tháng 03 năm 2023, Ngân hàng TMCP phát triển Thành phố H (H1) đã bán toàn bộ khoản nợ của bà Nguyễn Thị Ngọc L cho Công ty CP Đ theo Hợp đồng mua bán nợ số 133.03/2023/HĐMBN/HDB-D&D. Ngày 10/11/2023 Công ty CP Đ bán lại khoản nợ cho Công ty TNHH D theo Hợp đồng mua bán nợ số 190.11/2023/HĐMBN/DD-HD. Đồng thời, H2 nhận Ủy quyền từ Công ty TNHH D tiếp tục thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ chủ nợ đối với khoản vay của bà L theo Hợp đồng ủy quyền số 190.11/2023/HĐUQ/HD-HDBank ngày 10 tháng 11 năm 2023.
Bà Nguyễn Thị Ngọc L xác nhận tạm tính đến ngày 05/12/2024, bà Nguyễn Thị Ngọc L còn nợ Công ty TNHH D tổng số tiền: 2.568.235.846 đồng (Hai tỷ năm trăm sáu mươi tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn tám trăm bốn mươi sáu đồng). Trong đó nợ gốc là: 1.400.329.575 đồng (Một tỉ bốn trăm triệu ba trăm hai mươi chín nghìn năm trăm bảy mươi lăm đồng), nợ lãi trong hạn là 5.179.301 đồng (Năm triệu một trăm bảy mươi chín nghìn ba trăm linh một đồng), nợ lãi quá hạn: 1.162.726.970 đồng (Một tỉ một trăm sáu mươi hai triệu bảy trăm hai mươi sáu nghìn chín trăm bảy mươi đồng).
b. Phương án trả nợ cụ thể như sau:
- Về phương thức trả nợ: trả 01 (một) lần duy nhất.
- Về thời gian trả nợ: Chậm nhất ngày 30/4/2025 trả toàn bộ số tiền nợ tạm tính đến ngày 05/12/2024 tổng cộng là: 2.568.235.846 đồng (Hai tỷ năm trăm sáu mươi tám triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn tám trăm bốn mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc là: 1.400.329.575 đồng (Một tỉ bốn trăm triệu ba trăm hai mươi chín nghìn năm trăm bảy mươi lăm đồng), nợ lãi trong hạn là 5.179.301 đồng (Năm triệu một trăm bảy mươi chín nghìn ba trăm linh một đồng), nợ lãi quá hạn: 1.162.726.970 đồng (Một tỉ một trăm sáu mươi hai triệu bảy trăm hai mươi sáu nghìn chín trăm bảy mươi đồng).
Kể từ ngày 06/12/2024, bà Nguyễn Thị Ngọc L phải tiếp tục chịu số tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất đã thỏa thuận trong theo Hợp đồng tín dụng số 10503.01/21MB/HĐTD ngày 25/5/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.
Trong trường hợp bà Nguyễn Thị Ngọc L không thực hiện đúng phương thức và thời gian trả nợ cho Công ty TNHH D như cam kết ở trên thì Công ty TNHH D có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản thế chấp là Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ cụm A, xã T, huyện Đ, TP Hà Nội, bao gồm: Thửa đất số 858 tờ bản đồ số 23 có diện tích 349,3m2 và thửa đất số 860 tờ bản đồ số 23 có diện tích 70,7m2 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 238887, do sở tài nguyên môi trường thành phố H cấp ngày 29/03/2017; số vào sổ: GCN CS-ĐP 05767; Cấp cho ông Nguyễn Ngọc L1. Chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Ngọc L theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 2166/2020 được văn phòng C, thành phố Hà Nội chứng nhận ngày 19/06/2020, tại hồ sơ số 001382.CN.001. Công chứng thế chấp cho H2 tại Văn phòng C1, số công chứng: 03361.2021/CCHH/HĐTC, quyển số 14 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/5/2021. Đã được đăng kí giao dịch đảm bảo
c. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc L tự nguyện chịu toàn bộ 41.682.358 đồng (Bốn mươi mốt triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn ba trăm năm mươi tám đồng) án phí hòa giải thành dân sự sơ thẩm.
Công ty TNHH D không phải chịu án phí hòa giải thành dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền 41.580.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0030908 ngày 29/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Nam Hải |
Quyết định số 335/2024/QÐST-DS ngày 16/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (dân sự)
- Số quyết định: 335/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Dân sự)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/12/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn Công ty TNHH Dịch vụ Kinh doanh thương mại Hoàng Doanh với bị đơn Nguyễn Thị Ngọc Lan
