Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BT

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 334/2023/QĐST-HNGĐ

Thành phố BT, ngày 27 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 80, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 501/2023/TLST-VDS ngày 08 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Đoàn Thị Đ, sinh năm 1981; Địa chỉ: khu phố B, phường AH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

- Ông Lữ Nguyên H, sinh năm 1977; Địa chỉ: khu phố B, phường AH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Bà Đoàn Thị Đ và ông Lữ Nguyên H thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Bà Đoàn Thị Đ và ông Lữ Nguyên H có 02 con chung tên Lữ Ngọc Bảo T, sinh ngày 21/10/2005 hiện nay đã trưởng thành và Lữ Ngọc Bảo T, sinh ngày 15/5/2009. Sau khi ly hôn, bà Đoàn Thị Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung Lữ Ngọc Bảo T. Ghi nhận bà Đoàn Thị Đ không yêu cầu ông Lữ Nguyên H cấp dưỡng cho con chung.

Ông Lữ Nguyên H được quyền tới thăm chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Bà Đoàn Thị Đ và ông Lữ Nguyên H tự thoả thuận, nên Toà án không xem xét giải quyết.

[4] Về nợ chung: Bà Đoàn Thị Đ và ông Lữ Nguyên H khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[5] Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng bà Đoàn Thị Đ và ông Lữ Nguyên H phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000882 ngày 06/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Bà Đoàn Thị Đ và ông Lữ Nguyên H thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Bà Đoàn Thị Đ và ông Lữ Nguyên H có 02 con chung tên Lữ Ngọc Bảo T, sinh ngày 21/10/2005 hiện nay đã trưởng thành và Lữ Ngọc Bảo T, sinh ngày 15/5/2009. Sau khi ly hôn, bà Đoàn Thị Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung Lữ Ngọc Bảo T. Ghi nhận bà Đoàn Thị Đ không yêu cầu ông Lữ Nguyên H cấp dưỡng cho con chung.
    • Ông Lữ Nguyên H được quyền tới thăm chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Bà Đoàn Thị Đ và ông Lữ Nguyên H tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
    • - Về nợ chung: Bà Đoàn Thị Đ và ông Lữ Nguyên H khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
  2. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng bà Đoàn Thị Đ và ông Lữ Nguyên H phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000882 ngày 06/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND TP BT;
  • - Chi cục THADS TP BT;
  • - UBND phường AH;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, văn phòng

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Nguyễn Thị Đoan Trang

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS:

(1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định.

(3) và (4) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình.

(5) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nhân và gia đình.

(6) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu;

(7) Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó.

(8) Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [].

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 334/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 334/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Đoàn Thị Đ và ông Lữ Nguyên H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger