|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 3330/2023/QĐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 28 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1834/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Phan Thị Thanh H, sinh năm: 1991.
Số CCCD: A
Địa chỉ: Căn hộ số 10, tầng 11, Block A1, Chung cư T, đường số x, khu phố y, phường T, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm: 1992.
SỐ CCCD: B
Địa chỉ: Thôn P, xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 8 năm 2023, các đương sự có mặt tại buổi hòa giải thống nhất việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thanh H và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.
(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên cấp ngày 31/3/2021).
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hải H1, sinh ngày 29/4/2023 cho bà Phan Thị Thanh H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con.
Ghi nhận sự tự nguyện bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Phan Thị Thanh H và ông Nguyễn Đức T phải chịu.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thanh H và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.
(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên cấp ngày 31/3/2021).
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hải H1, sinh ngày 29/4/2023 cho bà Phan Thị Thanh H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con.
Ghi nhận sự tự nguyện bà Hòa không yêu cầu ông Thành cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Phan Thị Thanh H và ông Nguyễn Đức T phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0004472 ngày 10/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phan Thị Thanh H và ông Nguyễn Đức T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Trần Quốc Lưu |
Quyết định số 3330/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 3330/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Phan Thị Thanh H và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn
