Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

———————

Số: 332/2023/QĐST-HNGĐ

Mỹ Đức, ngày 05 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 337/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1967.

Nơi thường trú: Đội 2, tổ dân phố V, thị trấn Đ, huyện M, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1967.

Nơi thường trú: Đội 2, tổ dân phố V, thị trấn Đ, huyện M, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn K.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn K thuận tình ly hôn.

      Giấy chứng nhận kết hôn số 02, ngày 01/7/1988 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường T, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh) cấp cho Nguyễn Thị LNguyễn Văn K không còn giá trị pháp lý.

    2. Về con chung:

      Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn K đều xác nhận có 04 con chung là: Nguyễn Thị A, sinh ngày 08/02/1989; Nguyễn Thị L1, sinh ngày 11/9/1990; Nguyễn Thị Anh V, sinh ngày 04/8/1993 và Nguyễn Xuân H, sinh ngày 14/02/2001.

      Các con chung đều đã trưởng thành, tự lập nên bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn K đều không yêu cầu giải quyết.

    3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn K đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về án phí: bà Nguyễn Thị L tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007592 ngày 24/11/2023.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Mỹ Đức;
  • - Chi cục THADS huyện Mỹ Đức;
  • - UBND phường T (nơi đăng ký kết hôn);
  • - Lưu: HSVA, VT.

THẨM PHÁN

Bùi Đức Hiệp

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 332/2023/QĐST-HNGĐ ngày 05/12/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 332/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc:
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger