Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN A

TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 332/2024/QÐST-HNGĐ

A, ngày 03 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 316/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị N – Sinh năm: 1995; nơi cư trú: Thôn C, xã D, huyện A, tỉnh B.

Bị đơn: Anh Trần Quang H – Sinh năm: 1996; nơi cư trú: Khu E, thị trấn G, huyện A, tỉnh B.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 317 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị N và anh Trần Quang H.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị N và anh Trần Quang H thuận tình ly hôn.
    2. Về quan hệ con chung: Chị Phan Thị N và anh Trần Quang H thống nhất có 02 con chung tên: Trần Ngọc Bảo L, sinh ngày 31/01/2019 và Trần Ngọc M, sinh ngày 07/9/2020, hiện đang sống với anh H. Khi ly hôn, chị N và anh H thống nhất giao cháu Trần Ngọc Bảo L, sinh ngày 31/01/2019 và Trần Ngọc M, sinh ngày 07/9/2020 cho anh H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng và chị N không cấp dưỡng nuôi con.
    3. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.

    4. Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Chị Phan Thị N và anh Trần Quang H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    5. Án phí HNST: Chị Phan Thị N tự nguyện chịu 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) sung ngân sách Nhà nước. Chị Phan Thị N đã nộp 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007076 ngày 25/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nay được khấu trừ và hoàn trả lại cho chị N 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh B;
  • - VKSND huyện A;
  • - Chi cục THADS huyện A;
  • - UBND thị trấn G;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu án văn.

THẨM PHÁN

Cao Văn Đ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 332/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TỈNH B về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 332/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TỈNH B
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: PHAN THỊ N VÀ TRẦN QUANG H - LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger