Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 332/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Quận 7, ngày 02 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 202/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  1. Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 19XX; Địa chỉ: đường H, khu phố K, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
  2. Ông Nguyễn Ngọc C, sinh năm XX Địa chỉ: đường H, khu phố K, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Ngọc C qua thời gian tìm hiểu được một thời gian thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2006 (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số XX, Quyển số YY đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh ngày XX/YY/ZZ).

Vợ chồng sống hạnh phúc khoảng 14 (Mười bốn) năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm về mọi mặt dẫn đến việc vợ chồng thường xuyên gây gỗ, cãi vả nhau, mặc dù cũng đã ngồi lại nói chuyện và tìm cách khắc phục nhưng cả hai đều không thể hàn gắn được tình cảm. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Ngọc C xác nhận có 01 (Một) con chung là trẻ Nguyễn Thị Kim T (Nữ), sinh ngày XX/YY/ZZ.

Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Thị Kim T cho bà Nguyễn Thị Ngọc H là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Ngọc C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 (Bốn triệu) đồng.

[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Ngọc C xác nhận không có.

[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Ngọc C xác nhận không có.

[5] Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Ngọc C xác nhận cùng chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Ngọc C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số XX, Quyển số YY đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh ngày XX/YY/ZZ không còn giá trị pháp lý).
  • - Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Ngọc C xác nhận có 01 (Một) con chung là trẻ Nguyễn Thị Kim T (Nữ), sinh ngày XX/YY/ZZ.

Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Thị Kim T cho bà Nguyễn Thị Ngọc H là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Ngọc C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 (Bốn triệu) đồng.

Cấp dưỡng vào ngày mùng 10 (Mười) dương lịch hằng tháng, bắt đầu từ ngày 10/6/2022 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Trong trường hợp ông Nguyễn Ngọc C chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định của pháp luật tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng tại thời điểm thanh toán.

Ông Nguyễn Ngọc C có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.

  • - Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Ngọc C xác nhận không có.
  • - Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Ngọc C xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0014256 ngày 20/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:
  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự (TK Đức).
THẨM PHÁN




Lê Phương Thảo
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 332/2022/QĐST-HNGĐ ngày 02/06/2022 của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 332/2022/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/06/2022
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Ngọc C thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger