|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 3319/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 24 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 986/2024/TLST-HN ngày 26 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Minh N, sinh năm 1993
- Địa chỉ thường trú: Số nhà A N, phường G, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Địa chỉ tạm trú: B, Tòa B, chung cư N, A M, Khu phố G, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Đỗ Hương D, sinh năm 1994
- Địa chỉ thường trú: T, Đ, Thị xã Đ, Quảng Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
-
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức
-
Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/7/2024 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:
- - Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 19/2021 do Ủy ban nhân dân phường P (nay là phường G), thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 23/4/2021 thì quan hệ hôn nhân của ông Lê Minh N và bà Phạm Đỗ Hương D là tự nguyện và hợp pháp.
Xét quan hệ hôn nhân của ông Lê Minh N và bà Phạm Đỗ Hương D không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với qui định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Ông Lê Minh N và bà Phạm Đỗ Hương D xác định có 01 con chung tên Lê Phạm Linh Đ, sinh ngày 28/12/2021. Bà Phạm Đỗ Hương D và ông Lê Minh N thống nhất giao trẻ Lê Phạm Linh Đ cho bà Phạm Đỗ Hương D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Lê Minh N cấp dưỡng trẻ Lê Phạm Linh Đ 4.000.000 (bốn triệu) đồng/tháng cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật. Thời gian cấp dưỡng thực hiện vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự, không trái đạo đức xã hội, không trái quy định pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
Về tài sản chung: Ông Lê Minh N và bà Phạm Đỗ Hương D xác định không có.
Về nợ chung: Ông Lê Minh N và bà Phạm Đỗ Hương D tự khai không có.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Lê Minh N và bà Phạm Đỗ Hương D phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh N và bà Phạm Đỗ Hương D thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Lê Minh N và bà Phạm Đỗ Hương D xác định có 01 con chung tên Lê Phạm Linh Đ, sinh ngày 28/12/2021. Giao trẻ Lê Phạm Linh Đ cho bà Phạm Đỗ Hương D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Lê Minh N cấp dưỡng trẻ Lê Phạm Linh Đ 4.000.000 (bốn triệu) đồng/tháng cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật. Thời gian cấp dưỡng thực hiện vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- - Về tài sản chung: Ông Lê Minh N và bà Phạm Đỗ Hương D xác định không có.
- - Về nợ chung: Ông Lê Minh N và bà Phạm Đỗ Hương D xác định không có.
Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Minh N và bà Phạm Đỗ Hương D theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19/2021 do Ủy ban nhân dân phường P (nay là phường G), thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 23/4/2021 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Các bên được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết hai bên đều có thể xin thay đổi việc nuôi dưỡng hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền và nghĩa vụ của ông Lê Minh N và bà Phạm Đỗ Hương D về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định thì hàng tháng người phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
-
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Lê Minh N và bà Phạm Đỗ Hương D phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Lê Minh N và bà Phạm Đỗ Hương D đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số BLTU/23P 0026531 ngày 24/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, ông Lê Minh N và bà Phạm Đỗ Hương D đã nộp đủ lệ phí.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Sương |
Quyết định số 3319/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 3319/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
