Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 331/2024/QÐST-HNGĐ

Quận 4, ngày 25 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 397, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 58 và 59 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 279/2024/TLST-HNGĐ ngày 12/6/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Bà Lê Thị L, sinh năm 1984;
  • - Ông Trần Vĩnh P, sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: 1 N, Phường B, Quận D, TP ., Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/6/2024, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Vĩnh P và bà Lê Thị L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 115, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận D, TP . cấp ngày 02/12/2008).

[2] Về con chung: Ông P và bà L xác nhận có 02 con chung tên Trần Gia A, sinh ngày 19/6/2010 và Trần Mai C, sinh ngày 29/10/2021. Ông bà thỏa thuận: Giao cả 02 con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, tự thỏa thuận việc cấp dưỡng cho con.

[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông P và bà L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí việc hôn nhân gia đình: Bà L tự nguyện nhận nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

sau:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Vĩnh P và bà Lê Thị L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 115, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận D, TP . cấp ngày 02/12/2008).
    • - Về con chung: Ông P và bà L xác nhận có 02 con chung tên Trần Gia A, sinh ngày 19/6/2010 và Trần Mai C, sinh ngày 29/10/2021. Ông bà thỏa thuận: Giao cả 02 con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, tự thỏa thuận việc cấp dưỡng cho con.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
    • Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng cho con.
    • - Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông P và bà L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Bà L tự nguyện nhận nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0034454 ngày 12/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà L đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4;
  • - Chi cục THADS Quận 4;
  • - Cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: VP; Hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thanh Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 331/2024/QÐST-HNGĐ ngày 25/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 331/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chap nhan
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger