TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 331/2024/QÐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 286/2024/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2024 về tranh chấp: “Xin ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1973
HKTT: Số F tổ D đường L, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi ở: Phòng 1113 R4b Tòa nhà G Hồ T, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Ông Mai Xuân A, sinh năm 1971;
HKTT: Khu tập thể X, xã D, huyện H, thành phố Hà Nội.
Nơi ở: Phòng 1113 R4b Tòa nhà G Hồ T, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của bà Trần Thị N và ông Mai Xuân A có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên vào ngày 25/7/1998, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Trần Thị N và ông Mai Xuân A
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung: Bà Trần Thị N và ông Mai Xuân A có 02 con chung là: Mai Ánh N1, sinh ngày 07/02/2000 và Mai Gia H, sinh ngày 30/10/2007.
- - Cháu Mai Ánh N1 đã trưởng thành, nên Tòa không xem xét giải quyết.
- - Giao cháu Mai Gia H cho ông Mai Xuân A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Bà Trần Thị N có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi cháu H là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng )/ tháng, kể từ tháng 7/2024 cho đến khi cháu H trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật và có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
2. Về tài sản chung, nhà ở chung và khoản nợ chung: Hai bên xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
3. Về án phí LHST: Bà Trần Thị N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và cấp dưỡng tiền nuôi con chung, được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0021630 ngày 05 tháng 6 năm 2024 của chi cục thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Trang |
Quyết định số 331/2024/QÐST-HNGĐ ngày 08/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 331/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐCNTTLH giữa N-A
