Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 331/2023/QÐST-HNGĐ

Mỹ Đức, ngày 04 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 337/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2023, giữa:

  • - Nguyên đơn: anh Trần Văn N, sinh năm 1986.
  • Nơi thường trú: khu V, xã M, huyện Y, tỉnh Phú Thọ.
  • - Bị đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984.
  • Nơi thường trú: thôn Đ, xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2009, ngày 02/02/2009 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện Y, tỉnh Phú Thọ cấp cho Trần Văn NNguyễn Thị H không còn giá trị pháp lý.

2.2. Về con chung: anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị H đều xác nhận có 01 con chung là Trần Việt A, sinh ngày 19/12/2009. Hiện con chung đang ở với anh Trần Văn N. Khi ly hôn, anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị H thống nhất thỏa thuận: giao cháu Trần Việt A cho anh Trần Văn N tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác.

Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Văn N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị H đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: anh Trần Văn N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007590 ngày 23/11/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Mỹ Đức;
  • - Chi cục THADS huyện Mỹ Đức;
  • - UBND xã M (nơi đăng ký kết hôn);
  • - Lưu: HSVA, VT.

THẨM PHÁN

Bùi Đức Hiệp

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 331/2023/QÐST-HNGĐ ngày 04/12/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 331/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc:
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger