Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3305/2023/QĐST-VHNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1787/2023/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Bà Vũ Nhật Ngân H, sinh năm 1986
  • Địa chỉ: đường 1, khu phố N, phường X, huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai
  • - Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1980
  • Địa chỉ: đường 9, khu phố 3, phường Trường Thọ, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Người yêu cầu bà Vũ Nhật Ngân H và ông Nguyễn Văn L tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau và được Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân xã Xuân Bảo, huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 27, ngày 11/4/2019. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Vũ Nhật Ngân H và ông Nguyễn Văn L là hợp pháp.

Do cuộc sống chung giữa hai vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng không hợp nhau do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn tình cảm với nhau và đã ly thân 06 tháng nay. Trong thời gian ly thân, bà H và ông L cũng cố gắng hòa giải đoàn tụ với nhau nhưng không có kết quả. Xét tình trạng mâu thuẫn giữa bà H và ông L đã trầm trọng, cuộc sống chung thực sự không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc bà H và ông L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở.

[2] Về con chung: Đôi bên thỏa thuận, bà Vũ Nhật Ngân H trực tiếp nuôi dưỡng trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Diệp Lan C, sinh ngày 08/9/2019; ông Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng.

[3] Về tài sản chung: Bà H và ông L xác định không có.

Về nợ chung: Bà H và ông L xác định không có.

Ngày 18 tháng 8 năm 2023, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Nhật Ngân H và ông Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Bà Vũ Nhật Ngân H trực tiếp nuôi dưỡng trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Diệp Lan C, sinh ngày 08/9/2019. Ông Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu C đủ tròn 18 tuổi; việc cấp dưỡng do hai bên giao nhận trực tiếp với nhau vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 9/2023.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

  • - Về tài sản chung: Không có.
  • - Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mỗi người nộp phải 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà H và ông L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0004392 ngày 28/7/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H và ông L đã nộp đủ lệ phí.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 27, ngày 11/4/2019 do Ủy ban nhân dân xã Xuân Bảo, huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai cấp cho bà bà Vũ Nhật Ngân H và ông Nguyễn Văn L không còn giá trị pháp lý.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - UBND nơi cấp GCNKH;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lương Minh Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 3305/2023/QĐST-VHNGĐ ngày 28/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 3305/2023/QĐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: cÔNG NHẬN TTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger