Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

Số: 330 /2024/QÐST-HNGĐ

Quận 4, ngày 24 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 03 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1986
    Địa chỉ: Số X Đường B, Phường 16, Quận 4,TP. Hồ Chí Minh.
  2. Bà Nguyễn Tuyết N, sinh năm 1996
    Địa chỉ: Số X Đường B, Phường 16, Quận 4,TP. Hồ Chí Minh.

Là người yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 06 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Tuyết N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2021, quyển số 01/98 do Ủy ban nhân dân phường 16, Quận 4 cấp ngày 22/10/2021).
  2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Tuyết N xác định có 01 (một) con chung tên Nguyễn Lâm P sinh ngày 28/9/2016. Khi ly hôn ông L và bà N thỏa thuận giao con chung chưa thành niên là trẻ Lâm P cho bà N chăm sóc và nuôi dưỡng trực tiếp. Cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Tuyết N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Tuyết N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Tuyết N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2021, quyển số 01/98 do Ủy ban nhân dân phường 16, Quận 4 cấp ngày 22/10/2021).
  • - Về con chung: Giao con chung chưa thành niên là trẻ Nguyễn Lâm P sinh ngày 28/9/2016 cho bà Nguyễn Tuyết N chăm sóc và nuôi dưỡng trực tiếp. Cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
  • Ông Nguyễn Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông L không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
  • Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
  • - Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Tuyết N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Tuyết N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Văn L chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Long đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số BLTU/23P/0034123 ngày 20/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Võ Thị Bảo Trân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 330 /2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 330 /2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Văn Lâm Bà Nguyễn Tuyết Ngoan
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger