Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

Số: 330/2025/QĐST- HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 185/2025/TLST-HNGĐ ngày 01/10/2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thanh T, sinh năm 1992

Căn cước công dân số: [...] cấp ngày 10/7/2021

Bị đơn: Anh Lê Xuân D, sinh năm 1991

Căn cước công dân số: [...] cấp ngày 10/10/2021

Cùng nơi thường trú: tổ 26 phường L, thành phố Hà Nội

- Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/10/2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thanh T và anh Lê Xuân D.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Anh chị có 03 con chung là: Lê Nhật M - sinh ngày 10/8/2012, Lê Nhật P - sinh ngày 20/5/2017 và Lê Nhật D - ngày 16/8/2020. Sau khi ly hôn, anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Nhật M và cháu Lê Nhật P. Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Nhật D. Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu M và cháu P 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng/cháu kể từ tháng 10/2025 cho đến khi cháu M, cháu P trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

      Không ai được ngăn cản quyền thăm gặp và chăm sóc con chung.

    2. Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    3. Về án phí: Anh D và chị T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008827 ngày 23/9/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Hà Nội;
  • - VKSND Khu vực 5 - Hà Nội;
  • - Thi hành án dân sự TP. Hà Nội;
  • - UBND phường L, thành phố Hà Nội (nơi đăng ký kết hôn ngày 10/02/2012 tại UBND phường L, quận Long Biên, TP. Hà Nội);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thu Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 330/2025/QĐST- HNGĐ ngày 22/10/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 330/2025/QĐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTTLH Thủy Dũng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger