Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HAI BÀ TRƯNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 330/2024/QÐST-HNGĐ

Quận Hai Bà Trưng, ngày 30 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 236/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh V - sinh năm 1994; HKTT: Tổ 2, cụm G, phường N, quận T, thành phố Hà Nội;

- Bị đơn: Anh Lê Duy P - sinh năm 1992; HKTT và nơi ở: Số A ngõ C phố B, phường B, quận H, thành phố Hà Nội;

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh V và anh Lê Duy P.

Giấy chứng nhận kết hôn số 79/2023 ngày 22/6/2023 do UBND phường N, quận T, thành phố Hà Nội cấp cho chị Nguyễn Thị Thanh V và anh Lê Duy P không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Xác nhận chị V và anh P có một con chung là Lê Duy A - sinh ngày 19/10/2023 (N). Sau khi ly hôn, chị V được trực tiếp chăm sóc con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh P kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị V tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003512 ngày 09/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Nay chị V được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Hà Nội;
  • - VKSND quận Hai Bà Trưng;
  • - Chi cục THADS quận Hai Bà Trưng;
  • - UBND phường Nhân Chính,
  • quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
  • (ĐKKH số 79 ngày 22/6/2023);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, VP./.

THẨM PHÁN

Đặng Hoàng Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 330/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 330/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: THUẬN TÌNH LY HÔN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger