Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN

Số: 33/2024/QÐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

TP Thái Nguyên, ngày 24 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 06/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q

      Trụ sở: số B L, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Phương T - Phó Phòng xử lý nợ miền B; người được ủy quyền lại tham gia tố tụng: Bà Vũ Thị Lan V.

    • - Bị đơn: Ông Đỗ Quang H1, sinh năm 1981 và bà Đinh Thị H2, sinh năm 1981; nơi cư trú: tổ D, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên;
    • - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Vị T1, sinh năm 1954, nơi cư trú: tổ A, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên;

      Người đại diện theo uỷ quyền của bà Đinh Thị H2 và bà Nguyễn Thị Vị T1: ông Đỗ Quang H1.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về số tiền còn nợ: Tính đến ngày 16/5/2024, ông Đỗ Quang H1 và bà Đinh Thị H2 còn nợ Ngân hàng TMCP Q1 tiền là 1.664.097.944 đồng (một tỷ, sáu trăm sáu mươi bốn triệu, không trăm chín mươi bẩy nghìn, chín trăm bốn mươi bốn đồng), bao gồm nợ gốc 1.350.000.000 đồng; nợ lãi 314.097.944 đồng (trong đó: lãi trong hạn: 19.304.723 đồng; lãi trên dư nợ gốc quá hạn: 292.931.505 đồng; lãi chậm trả lãi: 1.861.716 đồng).
    • - Về thời gian và phương thức trả nợ:

      Ông Đỗ Quang H1 và bà Đinh Thị H2 có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q theo kỳ hạn như sau:

      • + Kỳ đầu tiên: ngày 16/6/2024, trả số tiền 30.000.000 đồng (thu vào nợ gốc);
      • + Kỳ tiếp theo: ngày 16/7/2024, trả số tiền 30.000.000 đồng (thu vào nợ gốc);
      • + Kỳ cuối cùng: ngày 16/8/2024, ông H1 và bà H2 phải trả hết toàn bộ khoản nợ và lãi suất theo thoả thuận.
    • - Kể từ ngày 17/5/2024 ông Đỗ Quang H1 và bà Đinh Thị H2 phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh được quy định tại Hợp đồng cho vay và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.
    • - Trường hợp sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông Đỗ Quang H1 và bà Đinh Thị H2 không thực hiện trả cho Ngân hàng TMCP Q toàn bộ số tiền nợ nêu trên và tiền lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là:

      Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cùng toàn bộ các quyền và lợi ích phát sinh từ hoặc có liên quan tới thửa đất số: 581, tờ bản đồ số: 16, diện tích: 384,4m2; hình thức sử dụng đất: sử dụng riêng, mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm, thời hạn sử dụng: đến năm 2046, tại địa chỉ: xã B huyện Đ tỉnh Thái Nguyên, nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất. Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 955761, số vào sổ cấp GCN: CS 01826 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh T cấp ngày 06/5/2022 cho bà Nguyễn Thị Vị T1.

      Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cùng các quyền và lợi ích phát sinh từ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên thế chấp đối với thửa đất số: 579, tờ bản đồ số: 16, có diện tích: 1062,4m2; hình thức sử dụng đất: sử dụng riêng, mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn: 450m2, Đất trồng cây lâu năm 612,4m2, thời hạn sử dụng: Đất ở tại nông thôn: lâu dài, đất trồng cây lâu năm: đến năm 2046; tại địa chỉ: xã B, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên, nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất. Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 955762, số vào sổ cấp GCN: CS 01827 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 06/5/2022 cho ông Đỗ Quang H1.

      (Có sơ đồ đo hiện trạng sử dụng của hai thửa đất kèm theo)

    • - Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Đỗ Quang H1 và bà Đinh Thị H2 vẫn phải tiếp tục thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP Q theo Hợp đồng cho vay và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ.
    • - Về chi phí tố tụng: Ông Đỗ Quang H1 và bà Đinh Thị H2 phải trả cho Ngân hàng TMCP Q1 tiền 12.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
    • - Về án phí: Ông Đỗ Quang H1 và bà Đinh Thị H2 tự nguyện chịu 30.961.469 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước.

      Hoàn trả Ngân hàng TMCP Q1 tiền 28.590.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp, theo Biên lai thu tiền số 0002438 ngày 10/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

      Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

*Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND thành phố Thái Nguyên;
  • - Chi cục THA dân sự TP. Thái Nguyên;
  • - Lưu: Tòa Dân sự, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thanh Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 33/2024/QÐST-DS ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN về công nhận sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 33/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger