Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAO PHONG

TỈNH HOÀ BÌNH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 33/2024/QĐT-HNGĐ

Cao Phong, ngày 22 tháng 05 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 45/2024/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 03 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N; Sinh ngày 04/04/1990;

Căn cước công dân số: [...];

- Bị đơn: Anh Bùi Đức C; Sinh ngày 19/05/1986;

Căn cước công dân số: [...];

Cùng cư trú tại: Xóm Đồi, xã Tây Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 05 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 05 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị N và anh Bùi Đức C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị N và anh Bùi Đức C thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con:

Chị N và anh C có 02 (Hai) con chung là Bùi Thị Ánh N, sinh ngày 24/07/2010, giới tính: Nữ và Bùi Bảo C, sinh ngày 30/07/2014, giới tính: Nữ. Hiện cả hai con có sức khỏe tốt, không bị hạn chế về tâm thần thể chất . Khi ly hôn anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 (Hai) con chung (Cháu Bùi Thị Ánh N và Bùi Bảo C) cho đến khi các cháu đủ 18 (Mười tám) tuổi.

Chị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền: 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng/2 con (Mỗi con: 1.000.000 đồng (Một triệu đồng/1 tháng) kể từ tháng 04/2024 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị N có quyền đi lại thăm nom con chung theo luật quy định; hai bên cùng các thành viên trong gia đình không được lạm dụng việc thăm nom con chung để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án chậm thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị N tự nguyện nộp toàn bộ: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002856 ngày 25/03/2024 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Cao Phong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hòa Bình;
  • - VKSND huyện Cao Phong;
  • - Chi cục THADS huyện Cao Phong;
  • - UBND xã Tây Phong, H.Cao Phong, Hòa Bình
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Thùy Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 33/2024/QĐT-HNGĐ ngày 22/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HOÀ BÌNH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 33/2024/QĐT-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HOÀ BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger