Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN S – TP Đ

Số: 33/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S, ngày 12 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP Đ

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 33/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu: “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

  • + Ông Đặng Văn C - Sinh năm: 1985. Trú tại: số C T, phường M, quận S, thành phố Đ.
  • + Bà Trần Nguyễn Thảo N - Sinh năm: 1986. Trú tại: số C T, phường M, quận S, thành phố Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung: Ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận S, TP Đ vào năm 2007. Hôn nhân tự nguyện. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên cãi vã, to tiếng với nhau. Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

[3] Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N xác định có 02 con chung là: Đặng Duy A, sinh ngày 19 tháng 09 năm 2007, Đặng Duy K, sinh ngày 8/11/2011. Ly hôn ông bà thống nhất và thoả thuận giao 02 con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi mỗi con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Ông C cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/tháng (Mỗi con 2.500.000đ/ tháng) cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/4/2025.

Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung của ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N.

[5] Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N xác định không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[6] Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[7] Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng, ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N đã nộp tại biên lai thu số 0007780 ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận S.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 53/2007 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, TP Đ cấp ngày 31/5/2007 không còn giá trị pháp lý).
  • - Về quan hệ con chung: Ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N xác định có 02 con chung là: Đặng Duy A, sinh ngày 19 tháng 09 năm 2007, Đặng Duy K, sinh ngày 8/11/2011. Ly hôn ông bà thống nhất và thoả thuận giao 02 con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi mỗi con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Ông C cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/tháng (Mỗi con 2.500.000đ/ tháng) cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/4/2025.
  • Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
  • Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
  • - Về tài sản chung: Ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
  • - Về nợ chung: Ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng, ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông Đặng Văn C và bà Trần Nguyễn Thảo N đã nộp tại biên lai thu số 0007780 ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận S;
  • - UBND phường A;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Dương Thị Kim Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 33/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP Đ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 33/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP Đ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger