Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU PHÚ

TỈNH AN GIANG

Số: 33/2025/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Châu Phú, ngày 24 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 316/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2024, về việc Tranh chấp Hợp đồng tín dụng,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần L.

      Địa chỉ trụ sở: Tầng A, 2, 3, 4, 5, 6, tòa nhà T, số B, đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

      Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T, chức vụ Tổng Giám đốc

      Người đại diện ủy quyền hợp pháp:

      • Ông Mai Đức M, sinh năm 1977, chức vụ Giám đốc Vùng Tây Nam B kiêm Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần L – chi nhánh A. Địa chỉ liên hệ: Số A, đường T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. (Theo Quyết định ủy quyền số 22060/QĐ-LPBank.PC&QLRR ngày 25/7/2024);
      • Ông Nguyễn Trường V, sinh năm 1981, chức vụ: Giám đốc Phòng G, Ngân hàng Thương mại Cổ phần L, chi nhánh A. Địa chỉ: Số B, Tôn Đức T1, huyện P, tỉnh An Giang. (Theo Giấy ủy quyền số: 2809/2024/UQ-LPBANK.AG ngày 09/9/2024).
    2. Bị đơn:
      • 2.1. Bà Nguyễn Thị Thanh T2, sinh năm 1986;
      • 2.2. Ông Phạm Phước T3, sinh năm 1985

      Cùng nơi cư trú: Khóm B, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.

    3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
      • 3.1. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1959; nơi cư trú: Khóm B, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.
      • 3.2. Bà Hứa Thị Mỹ P, sinh năm 1960; nơi cư trú: Khóm B, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.
      • 3.3. Anh Phạm Quốc Anh D1, sinh năm 2001; nơi cư trú: Khóm B, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Ông Phạm Phước T3 và bà Nguyễn Thị Thanh T2 có trách nhiệm trả cho cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần L đối với Hợp đồng tín dụng số HĐTD912202301093 tính đến ngày 14/01/2025 số tiền 2.992.350.366đ (Hai tỷ, chín trăm chín mươi hai triệu, ba trăm năm mươi nghìn, ba trăm sáu mươi sáu đồng) gồm: nợ gốc: 2.598.665.543 đồng, nợ lãi 393.684.823 đồng;

    - Bà Nguyễn Thị Thanh T2 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần L đối với Giấy đề nghị kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân số: 05366170 ngày 11/9/2023 số tiền vốn là 31.674.917đồng và tiền lãi tính đến ngày 14/01/2025 là 11.328.110 đồng. Tổng cộng vốn, lãi: 43.003.027đ (Bốn mươi ba triệu, không trăm lẻ ba nghìn, không trăm hai mươi bảy đồng).

    - Từ ngày 15/01/2025, ông Phạm Phước T3 và bà Nguyễn Thị Thanh T2 còn phải chịu lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số HĐTD912202301093 ngày 12/9/2023; Giấy đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số [...]/01 ngày 13/9/2023; Giấy đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số [...]/02 ngày 14/9/2023; Giấy đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số [...]/03 ngày 15/9/2023; Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng danh cho khách hàng cá nhân số 05366170 ngày 11/9/2023 trên số dư nợ chưa thanh toán cho đến khi trả hết nợ.

    Trường hợp bà Nguyễn Thị Thanh T2 và ông Phạm Phước T3 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần L có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo các thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐBĐ912202200576 ngày 16/9/2022; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số PL01-HĐBĐ912202200443 ngày 12/9/2023; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số HĐBĐ912202200443 ngày 31/5/2022; Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDDTD ngày 12/9/2023; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐBĐ912202200576 ngày 16/9/2022; Hợp đồng sửa đổi bổ sung số PL01-HĐBĐ912202200443 ngày 12/9/2023; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số HĐBĐ912202200443 ngày 31/5/2022 để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần L, tài sản các quyền sử dụng đất theo Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm: Giấy chứng nhận QSDĐ Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CV 243148 (số vào sổ: CH09710; thửa đất số: 218; tờ bản đồ số: 43; DT: 64m²) do UBND huyện C cấp 29/09/2020. Nhà ở, Loại nhà ở: nhà ở riêng lẻ; Diện tích xây dựng : 114m²; Diện tích sàn : 230,3m²; Cấp (Hạng): Loại 2.1; Ghi chú: Nhà ở xây dựng có một phần diện tích 54,0m² nằm trên thửa đất số 31, tờ bản đồ số 43 đã được cấp giấy chứng nhận số CH09709 cho ông Phạm Phước T3 và bà Nguyễn Thị Thanh T2; Giấy chứng nhận QSDĐ Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CV 243147 (số vào sổ: CH09709; thửa đất số: 31; tờ bản đồ số: 43; DT: 57,6m²) do UBND huyện C cấp 29/09/2020. Ghi chú: Thửa đất có nhà ở xây dựng có một phần diện tích 60,0m² đã được cấp giấy chứng nhận số CH09710 cho ông Phạm Phước T3 và bà Nguyễn Thị Thanh T2; Giấy chứng nhận QSDĐ Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: DE 070263 (số vào sổ: CS10642; thửa đất số: 141; tờ bản đồ số: 48; DT: 1.002m²) do Sở T4 cấp 15/07/2022 ông Phạm Phước T3 và bà Nguyễn Thị Thanh T2.

    Trường hợp số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần L thì bà Nguyễn Thị Thanh T2 và ông Phạm Phước T3 vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần L cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

    Về án phí dân sự sơ thẩm:

    - Ngân hàng Thương mại Cổ phần L được nhận lại số tiền 44.748.000₫ (Bốn mươi bốn triệu, bảy trăm bốn mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0009102 ngày 05/12/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

    - Bà Nguyễn Thị Thanh T2 đồng ý tự nguyện chịu án phí số tiền 1.075.076đ (Một triệu, không trăm bảy mươi lăm nghìn, không trăm bảy mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

    - Bà Nguyễn Thị Thanh T2 và ông Phạm Phước T3 đồng ý tự nguyện liên đới chịu án phí số tiền 45.923.504đ (Bốn mươi lăm triệu, chín trăm hai mươi ba nghìn, năm trăm lẻ bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

    Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Phạm Phước T3, bà Nguyễn Thị Thanh T2 tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.000.000đ (Một triệu đồng). Do Ngân hàng Thương mại Cổ phần L đã tạm ứng nên ông T3, bà T2 phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần L số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh An Giang;
  • - VKSND huyện Châu Phú;
  • - Chi Cục THADS huyện Châu Phú;
  • - Đương sự (để thi hành);
  • - Lưu hồ sơ vụ án./.

THẨM PHÁN

Lê Thị Tuyết Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 33/2025/QÐST-DS ngày 24/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 33/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/01/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Phạm Phước Thiện và bà Nguyễn Thị Thanh Thương có trách nhiệm trả cho cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam đối với Hợp đồng tín dụng số HĐTD912202301093 tính đến ngày 14/01/2025 số tiền 2.992.350.366đ (Hai tỷ, chín trăm chín mươi hai triệu, ba trăm năm mươi nghìn, ba trăm sáu mươi sáu đồng) gồm: nợ gốc: 2.598.665.543 đồng, nợ lãi 393.684.823 đồng; - Bà Nguyễn Thị Thanh Thương có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam đối với Giấy đề nghị kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân số: 05366170 ngày 11/9/2023 số tiền vốn là 31.674.917đồng và tiền lãi tính đến ngày 14/01/2025 là 11.328.110 đồng. Tổng cộng vốn, lãi: 43.003.027đ (Bốn mươi ba triệu, không trăm lẻ ba nghìn, không trăm hai mươi bảy đồng).
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger