Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ VANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2024/QÐST-VHNGĐ

Phú Vang, ngày 17 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 20/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, giữa:

Người yêu cầu:

  1. Anh Văn Quan C, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Chị Đoan Thị S, sinh năm 2003. Địa chỉ: Thôn A, xã A, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 149, 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Văn Quan C và chị Đoan Thị S.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Văn Thị Thùy T, sinh ngày 14/10/2022. Anh C, chị S thỏa thuận giao cháu Văn Thị Thùy T cho chị S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Anh Văn Quan C cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 500.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu T trưởng thành đủ 18 tuổi.
    2. Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
    3. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    4. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Văn Quan C và chị Đoan Thị S đều xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    5. Về lệ phí: Anh Văn Quan C, chị Đoan Thị S mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo 02 biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001854 ngày 06 tháng 3 năm 2024 và biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001853 ngày 06 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh C, chị S đã nộp đủ.
    6. Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành số tiền nêu trong bản án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
    7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án Dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND huyện Phú Vang;
  • - Cục THADS huyện Phú Vang;
  • - UBND xã Phú Lương (GCNKH ngày 20/6/2022)
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu dán án;

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thúy Hồng

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 33/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 17/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 33/2024/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger