TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI TỈNH QUẢNG NINH Số: 33/2023/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Móng Cái, ngày 20 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 39 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 89, Điều 91, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào kết quả xét nghiệm ADN số 221532GL/ADN ngày 26 tháng 9 năm 2022 của Viện công nghệ A và phân tích di truyền Genlab. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: chị Phạm Xuân T, sinh năm 1994; nơi cư trú: thôn B, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: anh Trương Văn T1, sinh năm 1993; nơi cư trú: thôn Đ, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: anh Bùi Ngọc M, sinh năm 1965; nơi cư trú: thôn B, xã V, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về xác định cha cho con: anh Trương Văn T1, sinh năm 1993; căn cước công dân số [...] là cha ruột của cháu Phạm Đức T2 (tên dự kiến đặt); giới tính: Nam; sinh ngày 01/7/2022; giấy chứng sinh số 0013728, quyển 0138 ngày 01/7/2022; nơi cấp: Bệnh viện T3, thành phố Hồ Chí Minh.
Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Trương Văn T1 phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí về xác định cha cho con chưa thành niên. Chị Phạm Xuân T được miễn án phí về yêu cầu xác định cha cho con. Trả lại chị Phạm Xuân T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003032 ngày 14/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đỗ Thị Hương Lan |
Quyết định số 33/2023/QÐST-HNGĐ ngày 20/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (về xác định cha cho con)
- Số quyết định: 33/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Về xác định cha cho con)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Xác định cháu T2 là con ruột của anh T1
