|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 33/2024/QÐST-HNGĐ |
A Lưới, ngày 19 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 23/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Khánh H, sinh năm 1995
Địa chỉ: thôn Q, xã S, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Ông Ngô Q, sinh năm 1989
Địa chỉ: thôn Q, xã S, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Khánh H và ông Ngô Quang
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
* Về con chung: Bà Nguyễn Thị Khánh H và ông Ngô Q có 03 người con chung là: Ngô Nguyễn Khánh N, sinh ngày 15/02/2017, Ngô Đình T, sinh ngày 08/11/2020 và Ngô Gia H1, sinh ngày 15/11/2022.
Bà H và ông Q thoả thuận giao 03 người con chung Ngô Nguyễn Khánh N, Ngô Đình T và Ngô Gia H1 cho bà Khánh H trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi.
-
* Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Q đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Khánh H mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), cụ thể như sau:
-
Đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Ngô Nguyễn Khánh N, sinh ngày 15/02/2017 mỗi tháng 600.000 đồng (Sáu trăm ngàn đồng), kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N trưởng thành, đủ 18 tuổi.
-
Đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Ngô Đình T, sinh ngày 08/11/2020 mỗi tháng 700.000 đồng (Bảy trăm ngàn đồng), kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T trưởng thành, đủ 18 tuổi.
-
Đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Ngô Gia H1, sinh ngày 15/11/2022 mỗi tháng 700.000 đồng (Bảy trăm ngàn đồng), kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu H1 trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
-
-
* Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Các đương sự chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Hai bên thoả thuận bà Nguyễn Thị Khánh H chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002559 ngày 20/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới. Bà H đã nộp đủ án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vĩnh |
Quyết định số 33/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về thuận tình ly hôn (hôn nhân và gia đình)
- Số quyết định: 33/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn (Hôn nhân và gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
