TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 33/2024/QĐST-DS | Bảo Lộc, ngày 13 tháng 06 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 06 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 04 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1994 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1998; Cùng địa chỉ: Số A đường P, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Tuyết N, sinh năm 2000. Địa chỉ: Số C đường C, Phường A, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ghi ngày 02/4/2024).
Bị đơn: Ông Trần Xuân T1, sinh năm 1988 và bà Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh năm 1986; Cùng địa chỉ: Số I đường B, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Văn phòng công chứng Phạm Thị Q. Địa chỉ: Số nhà A đường K, Phường B, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Q - Chức vụ: Trưởng V;
Ông Trần Kim L, sinh năm 1985 và bà Lê Thị Quỳnh N1, sinh năm 1990; Cùng địa chỉ: Hẻm A đường L, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
Cháu Trần Bảo N2, sinh năm 2014 và cháu Trần Ngọc Bảo H, sinh năm 2018.
Người đại diện theo pháp luật của cháu N2 và cháu H: Ông Trần Kim L, sinh năm 1985 và bà Lê Thị Quỳnh N1, sinh năm 1990; Cùng địa chỉ: Hẻm A đường L, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 5765 quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Phạm Thị Q chứng nhận ngày 04/12/2023 giữa ông Trần Xuân T1, bà Nguyễn Thị Hoàng Y và ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị T đối với thửa đất số 676 tờ bản đồ G.158.I.A, phường L, thành phố B đã được UBND thành phố B cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 267991 cho hộ bà Nguyễn Thị L1 vào ngày 22/10/2013, được đăng ký biến động sang tên Trần Xuân T1, bà Nguyễn Thị Hoàng Y tại trang tư ngày 08/05/2015.
Ông Trần Xuân T1, bà Nguyễn Thị Hoàng Y có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị T số tiền 1.521.000.000đ (Một tỷ năm trăm hai mươi mốt triệu đồng).
Ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho ông Trần Xuân T1, bà Nguyễn Thị Hoàng Y 01 bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 267991 cho hộ bà Nguyễn Thị L1 vào ngày 22/10/2013, được đăng ký biến động sang tên Trần Xuân T1, bà Nguyễn Thị Hoàng Y tại trang tư ngày 08/05/2015.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Về án phí: Ông Trần Xuân T1, bà Nguyễn Thị Hoàng Y phải chịu 28.815.000đ (Hai mươi tám triệu tám trăm mười lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.240.000đ (Ba mươi triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006236 ngày 09/04/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc.
Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 600.000đ, ông Nguyễn Văn V, bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu chi phí tố tụng. Ông V, bà T đã thanh toán xong chi phí tố tụng.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nguyệt |
Quyết định số 33/2024/QĐST-DS ngày 13/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (trong vụ án dân sự)
- Số quyết định: 33/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (trong vụ án dân sự)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn V, Nguyễn Thị T - Trần Xuân T1, Nguyễn Thị Hoàng Y
