|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 33/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Ba Đồn, ngày 12 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 65/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh T - sinh năm: 1980
Nơi cư trú: Khu phố 4, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn T - sinh năm: 1988
Nơi cư trú: Thôn V, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thanh T và anh Hoàng Văn T.
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thống nhất thừa nhận quá trình chung sống có 01 con chung, tên là Hoàng Lê Quỳnh T, sinh ngày 21/4/2022. Sau khi ly hôn, hai bên đương sự thống nhất giao con chung cho chị Lê Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Hoàng Văn T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
-
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
-
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên đương sự đều thống nhất thừa nhận quá trình chung sống không có tài sản chung, không vay nợ của ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
-
- Về án phí: Chị T và anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước. Tuy nhiên hai bên thống nhất thỏa thuận chị T nộp thay anh T tiền án phí nên chị T phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003408 ngày 16/8/2024, trả lại cho chị T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
-
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tưởng Thị Hà |
Quyết định số 33/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 33/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CHị Lê Thị Thanh T làm đơn xin ly hôn anh Hoàng Văn t vì tính tình không hợp
