|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN J THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 33/2024/QĐST-VHNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
J, ngày 08 tháng 01 năm 2024
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN J, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2100/2023/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Lê Văn A
Địa chỉ: Tổ 4, Ấp B, xã C, huyện D, Tỉnh Bình Phước
2/ Bà Nguyễn Cẩm E
Địa chỉ: 30 F, Phường 19, Quận J, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản tại Tòa án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn A và bà Nguyễn Cẩm E thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Văn A và bà Nguyễn Cẩm E có 02 con chung tên Lê Nguyễn Tú H, sinh ngày 25/07/2013 và Lê Nguyễn Đông I, sinh ngày 24/10/2018.
Hai bên thỏa thuận giao con chung Lê Nguyễn Tú H và Lê Nguyễn Đông I cho bà Nguyễn Cẩm E trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Cẩm E không yêu cầu ông Lê Văn A cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung - nợ chung: Ông Lê Văn A và bà Nguyễn Cẩm E cùng khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Lê Văn A và bà Nguyễn Cẩm E thỏa thuận cùng chịu.
Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn A và bà Nguyễn Cẩm E thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 154/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện D, tỉnh Bình Phước cấp cho ông Lê Văn A và bà Nguyễn Cẩm E hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
- - Về con chung: Ông Lê Văn A và bà Nguyễn Cẩm E có 02 con chung tên Lê Nguyễn Tú H, sinh ngày 25/07/2013 và Lê Nguyễn Đông I, sinh ngày 24/10/2018.
- Hai bên thỏa thuận giao con chung Lê Nguyễn Tú H và Lê Nguyễn Đông I cho bà Nguyễn Cẩm E trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Cẩm E không yêu cầu ông Lê Văn A cấp dưỡng nuôi con.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung – nợ chung: Ông Lê Văn A và bà Nguyễn Cẩm E cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Lê Văn A và bà Nguyễn Cẩm E cùng chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0028863 ngày 13/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận J, Thành phố Hồ Chí Minh, ông Lê Văn A và bà Nguyễn Cẩm E đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Hiền Long |
Quyết định số 33/2024/QĐST-VHNGĐ ngày 08/01/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN J, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 33/2024/QĐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN J, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Lê Văn A và bà Nguyễn Cẩm E thuận tình ly hôn
