Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỎ CÀY BẮC

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2024/QĐST-DS

Mỏ Cày Bắc, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2023/TLST-DS, ngày 04/10/2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất về ranh đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Dương Văn Ú, sinh năm 1956 và bà Đoàn Thị G, sinh năm 1957; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
  • - Bị đơn: Ông Võ Văn C, sinh năm 1970; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Thu T, sinh năm 1975; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
  • Chị Dương Thị H, sinh năm 1979, chị Dương Thị Q, sinh năm 1984, anh Dương Văn T1, sinh năm 1988 và anh Lê Dương K, sinh năm 2005; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
  • Chị Dương Thị H, chị Dương Thị Q, anh Dương Văn T1 và anh Lê Dương K cùng uỷ quyền cho ông Ú và bà G.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các đương sự thống nhất thoả thuận ranh giới giữa thửa đất 313 và 305, cùng tờ bản đồ số 16, đất toạ lạc tại ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre, được gồm các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 có cạnh dài cụ thể như sau: điểm 1-2 có cạnh dài 1,56m; điểm 2-3 có cạnh dài 4,42m; điểm 3-4 có cạnh dài 1,53m; điểm 4-5 có cạnh dài 3,42m; điểm 5-6 có cạnh dài 0,82m; điểm 6-7 có cạnh dài 2,28m; điểm 7-8 có cạnh dài 2,47m; điểm 8-9 có cạnh dài 1,84m; điểm 9-10 có cạnh dài 5,89m và điểm 10-11 có cạnh dài 2,12m.

Phần đất các đương sự thống nhất thoả thuận cụ thể như sau:

Đoàn Thị G, ông Dương Văn Ú và những người trong hộ gồm chị Dương Thị H, chị Dương Thị Q, anh Dương Văn T1 và anh Lê Dương K được quyền sử dụng phần đất thửa 313D diện tích 3,5m² và 313B diện tích 0,5m² loại đất trồng cây lâu năm, thuộc một phần thửa 313, tờ bản đồ số 16 (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thửa 313, tờ bản đồ số 16), tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre do ông Võ Văn C đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đất hiện do hộ ông Dương Văn Ú và bà Đoàn Thị G canh tác nên không buộc giao, trên đất là mương vũng không có cây trồng, công trình.

Ông Võ Văn C được quyền sử dụng phần đất thửa 305A diện tích 0,3m² loại đất trồng cây lâu năm, thuộc một phần thửa 305, tờ bản đồ số 16 (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thửa 305, tờ bản đồ số 16), tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre do hộ ông Dương Văn Ú và bà Đoàn Thị G đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đất hiện do ông Võ Văn C canh tác nên không buộc giao, trên đất là mương vũng không có cây trồng, công trình.

(Có họa đồ hiện trạng sử dụng thửa đất kèm theo).

Các bên đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chức năng để được lập và điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Về án phí:

Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Bà Đoàn Thị G, ông Dương Văn Ú và những người trong hộ gồm chị Dương Thị H, chị Dương Thị Q, anh Dương Văn T1 và anh Lê Dương K tự nguyện chịu toàn bộ án phí số tiền là 300.000 đồng nhưng do bà Đoàn Thị G, ông Dương Văn Ú là người cao tuổi, có đơn xin miễn tạm ứng án phí, án phí nên được miễn. Chị Dương Thị H, chị Dương Thị Q, anh Dương Văn T1 và anh Lê Dương K có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền 300.000 đồng.

Về chi phí tố tụng khác: (chi phí xem xét thẩm định, đo đạc, định giá và trích lục hoạ đồ) số tiền là 6.461.000 đồng.

Đoàn Thị G, ông Dương Văn Ú và những người trong hộ gồm chị Dương Thị H, chị Dương Thị Q, anh Dương Văn T1 và anh Lê Dương K tự nguyện liên đới chịu ½ chi phí với số tiền là 3.230.500 đồng và đã nộp xong.

Ông Võ Văn C và bà Lê Thị Thu T đồng ý tự nguyện liên đới chịu ½ chi phí với số tiền là 3.230.500 đồng nhưng do bà Đoàn Thị G và ông Dương Văn Ú đã nộp xong nên ông Võ Văn C và bà Lê Thị Thu T phải liên đới hoàn trả số tiền là 3.230.500 đồng cho bà Đoàn Thị G và ông Dương Văn Ú.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre
  • (Phòng KTNV và THA) (01b);
  • - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (02b);
  • - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc (01b);
  • - Các đương sự (02b);
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VT (03b).

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hoài Nhớ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 33/2024/QĐST-DS ngày 03/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE về tranh chấp quyền sử dụng đất về ranh đất

  • Số quyết định: 33/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất về ranh đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Các đương sự thống nhất thoả thuận ranh giới giữa thửa đất 313 và 305, cùng tờ bản đồ số 16, đất toạ lạc tại ấp Thanh Sơn 4, xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre, được gồm các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 có cạnh dài cụ thể như sau: điểm 1-2 có cạnh dài 1,56m; điểm 2-3 có cạnh dài 4,42m; điểm 3-4 có cạnh dài 1,53m; điểm 4-5 có cạnh dài 3,42m; điểm 5-6 có cạnh dài 0,82m; điểm 6-7 có cạnh dài 2,28m; điểm 7-8 có cạnh dài 2,47m; điểm 8-9 có cạnh dài 1,84m; điểm 9-10 có cạnh dài 5,89m và điểm 10-11 có cạnh dài 2,12m.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger