Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 33/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; 58; 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 984/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Phạm Đình C, sinh năm 1958.

CCCD số: [...] do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/5/2021.

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1958.

CCCD số: [...] do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/5/2021.

Cùng nơi thường trú: Số G Ngách A N, phường G, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Phạm Đình C và bà Nguyễn Thị Hòa kết H1 trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND quận Đ, thành phố Hà Nội ngày 23/11/1981.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 984/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2025

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Ông Phạm Đình C và bà Nguyễn Thị H.

    Về con chung: Ông Phạm Đình C và bà Nguyễn Thị H xác nhận có 02 con chung là chị Phạm Thu H2, sinh ngày 13/11/1982 và chị Phạm Thu H3, sinh ngày 04/8/1991.

    Cả hai con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về tài sản và nhà ở chung: Ông Phạm Đình C và bà Nguyễn Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về công nợ: Ông Phạm Đình C và bà Nguyễn Thị H không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí HNGĐ: Ông Phạm Đình C và bà Nguyễn Thị H được miễn lệ phí HNGĐ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND Khu vực 1 – Hà Nội;
  • - Phòng THADS Khu vực 1 – Hà Nội;
  • - TAND TP. Hà Nội;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Đồng Thị Lai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 33/2026/QÐST-HNGĐ ngày 09/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 33/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger