|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG Số: 33/2025/QÐST-VDS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vĩnh Long, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 39/2025/TLST- VDS ngày 29 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nông Thị C, sinh năm 1989; nơi cư trú: Số B, ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
- Anh Hồ Ngọc M, sinh năm 1990; nơi cư trú: Số B, ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành cùng ngày 06 tháng 11 năm 2025, người yêu cầu đã thống nhất các vấn đề sau đây:
[1] Về hôn nhân: Anh Hồ Ngọc M và chị Nông Thị C tự nguyện kết hôn vào năm 2010 và có đăng ký kết hôn vào ngày 26/11/2010 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước (nay là xã P, tỉnh Đồng Nai). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng có bất đồng về quan điểm trong cuộc sống, tính tình vợ chồng không hợp; mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, cả hai không còn quan tâm lẫn nhau. Từ tháng 01/2025 đến nay, vợ chồng đã sống ly thân. Nay anh M và chị C cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nữa nên cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận cho anh M và chị C thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Anh M1 và chị C đều có công việc và thu nhập ổn định nên không yêu cầu xem xét đến việc cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
[2] Về con chung: Anh M1 và chị C có 01 con chung tên Hồ Hoàng N, sinh ngày 07 tháng 01 năm 2010. Sau khi ly hôn, anh M1 nuôi con chung. Anh M1 không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án ghi nhận.
[3] Về tài sản chung: Anh M1 và chị C cùng xác định anh chị không có tài sản chung nên Tòa án ghi nhận. Về nợ chung: Anh M1 và chị C cùng xác định anh chị không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.
[4] Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Anh M1 và chị C phải chịu là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: Anh Hồ Ngọc M và chị Nông Thị C tự nguyện thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao con chung tên Hồ Hoàng N, sinh ngày 07 tháng 01 năm 2010 cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận việc anh M không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: A và chị C thống nhất anh chị không có tài sản chung nên Tòa án ghi nhận.
- - Về nợ chung: Anh M1 và chị C cùng xác định là không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Anh M1 và chị C phải chịu là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007329 ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Người yêu cầu đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Huyền |
Quyết định số 33/2025/QÐST-VDS ngày 14/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 33/2025/QÐST-VDS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TTLH
