Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QÐST-KDTM.

Quận 3, ngày 11 tháng 6 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 194/2024/TLST-KDTM ngày 06 tháng 11 năm 2024, về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

    Trụ sở: 2 N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Chi nhánh: Số C P, Phường E, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đặng Lê Tuấn K. Là người đại diện theo ủy quyền theo Giấy ủy quyền số 109/GUQ-CNQ8 ngày 11 tháng 9 năm 2024.

    Bị đơn: Công Ty TNHH T1.

    Trụ sở: Tầng C, Tòa nhà An Phú P, 1 L, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Ngô Văn T; Chức danh: Giám đốc.

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Ngô Văn T, sinh năm 1986.

    Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Công Ty TNHH T1 còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (tính đến ngày 03/6/2025) như sau:

    • 2.1.1. Theo Hợp đồng tín dụng số [...]/L1 ngày 06/06/2023, Giấy nhận nợ số 05 (LD2332100105) ngày 17/11/2023, Giấy nhận nợ số 06 (LD2332100431) ngày 17/11/2023, Giấy nhận nợ số 07 (LD2334800788) ngày 14/12/2023, Giấy nhận nợ số 08 (LD2334900043) ngày 15/12/2023, Giấy nhận nợ số 09 (LD2334900318) ngày 15/12/2023, Giấy nhận nợ số 10 (LD2334900468) ngày 15/12/2023 gồm:

      • Nợ gốc: 7.000.000.000 đồng (bảy tỷ đồng).
      • Lãi trong hạn: 45.789.041 (bốn mươi lăm triệu bảy trăm tám mươi chín nghìn không trăm bốn mươi mốt đồng).
      • Lãi quá hạn: 974.289.041 đồng (chín trăm bảy mươi bốn triệu hai trăm tám mươi chín nghìn không trăm bốn mươi mốt đồng).
      • Tổng cộng: 8.020.078.082 đồng (tám tỷ không trăm hai mươi triệu không trăm bảy mươi tám nghìn không trăm tám mươi hai đồng).
    • 2.1.2. Theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ngày 16/06/2022 gồm:

      • Nợ gốc: 247.963.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi ba nghìn đồng).
      • Lãi quá hạn: 85.863.133 đồng (tám mươi lăm triệu tám trăm sáu mươi ba nghìn một trăm ba mươi ba đồng).
      • Tổng cộng: 333.826.133 đồng (ba trăm ba mươi ba triệu tám trăm hai mươi sáu nghìn một trăm ba mươi ba đồng).

    Tổng cộng các khoản nợ là: 8.353.904.215 đồng (tám tỷ ba trăm năm mươi ba triệu chín trăm lẻ bốn nghìn hai trăm mười lăm đồng).

    2.2. Công Ty TNHH T1 có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ 8.353.904.215 đồng (tám tỷ ba trăm năm mươi ba triệu chín trăm lẻ bốn nghìn hai trăm mười lăm đồng) cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S vào ngày 23/6/2025.

    2.3. Công Ty TNHH T1 còn tiếp tục chịu tiền lãi theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số [...]/L1 ngày 06/06/2023, Giấy nhận nợ số 05 (LD2332100105) ngày 17/11/2023, Giấy nhận nợ số 06 (LD2332100431) ngày 17/11/2023, Giấy nhận nợ số 07 (LD2334800788) ngày 14/12/2023, Giấy nhận nợ số 08 (LD2334900043) ngày 15/12/2023, Giấy nhận nợ số 09 (LD2334900318) ngày 15/12/2023, Giấy nhận nợ số 10 (LD2334900468) ngày 15/12/2023, Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ngày 16/06/2022 kể từ ngày 04/6/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

    2.4. Trường hợp Công Ty TNHH T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa chỉ số B N, phường T, Quận T, TP . theo Giấy chứng nhận quyền sử sụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK953114, số vào số cấp GCN CS04870 do Sở T2 cấp ngày 11/04/2018, cập nhật chuyển nhượng cho ông Ngô Văn T ngày 20/04/2022 thuộc sở hữu của ông Ngô Văn T để thu hồi toàn bộ nợ. Số tiền thu được từ việc bán đấu giá tài sản thế chấp, sau khi trừ chi phí bán đấu giá tài sản, các lệ phí khác theo quy định pháp luật, số tiền còn lại sẽ dùng để thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. Trường hợp còn dư sẽ hoàn trả cho cho ông Ngô Văn T, trường hợp bị thiếu thì Công Ty TNHH T1 có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

    Trường hợp Công Ty TNHH T1 trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có nghĩa vụ trả cho ông Ngô Văn T bản chính giấy tờ thế chấp gồm: Giấy chứng nhận quyền sử sụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK953114, số vào số cấp GCN CS04870 do Sở T2 cấp ngày 11/04/2018, cập nhật chuyển nhượng cho ông Ngô Văn T ngày 20/04/2022; Thông báo nộp tiền về lệ phí trước bạ nhà, đất do Chi cục Thuế quận T cấp ngày 04/5/2022; Văn bản thỏa thuận về tài sản ngày 13/4/2022.

    2.5. Về chi phí tố tụng: Công Ty TNHH T1 có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

    2.6. Về án phí: Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 58.176.952 đồng (năm mươi tám triệu một trăm bảy mươi sáu ngàn chín trăm năm mươi hai đồng), Công Ty TNHH T1 tự nguyện nộp toàn bộ.

    H lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 57.794.965 đồng (năm mươi bảy triệu bảy trăm chín mươi bốn nghìn chín trăm sáu mươi lăm đồng) theo biên lai tạm ứng án phí số 0059120 ngày 06/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  1. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp Hồ Chí Minh;
  • - VKSND Quận 3;
  • - Chi cục THA Dân sự Quận 3;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP,hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trịnh Thị Hoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 33/2025/QÐST-KDTM. ngày 11/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 33/2025/QÐST-KDTM.
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/06/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger