Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BẢO LÂM

TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST-HNGĐ

Bảo Lâm, ngày 30 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: anh Bùi Văn X, sinh ngày 18/11/1982; Nơi cư trú: xóm T, xã N, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: chị Hà Thị Minh T, sinh ngày 26/8/1985; Nơi đăng ký thường trú: xóm N, xã D, huyện H, tỉnh Cao Bằng; Nơi ở hiện nay: Khu A, thị trấn P, huyện B, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 1, Điều 3 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn X và chị Hà Thị Minh T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn X và chị Hà Thị Minh T thỏa thuận nhất trí ly hôn.
    • 2.2. Về con chung: Anh X và chị T thừa nhận không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • 2.3 Về tài sản chung: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • 2.4 Về nợ chung: Không có.
    • 2.5 Về án phí: Áp dụng khoản 4, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a, khoản 2, Điều 11 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.

      Anh Bùi Văn X và chị Hà Thị Minh T mỗi người phải chịu số tiền 75.000 đồng án phí dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, anh X tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân cho chị T số tiền 75.000 đồng. Tổng số tiền anh X phải nộp là 150.000 đồng để nộp vào ngân sách nhà nước, đối trừ với số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) anh X đã nộp theo biên lai số: 0003636 ngày 05/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. Anh X được hoàn lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng. Đương sự đã nộp đủ tiền án phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Lâm;
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS huyện Bảo Lâm;
  • - UBND xã Nhân Nghĩa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Kim

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 33/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH CAO BẰNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 33/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH CAO BẰNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger