Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST – HNGĐ

Quận 4, ngày 23 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số: 470/2024/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1986.

Địa chỉ thường trú: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh An Giang.

Tạm trú: 500/117/29 Đ, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh C, sinh năm 1981.

Địa chỉ thường trú: 29 Đ, khu phố X, thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Thuận.

Tạm trú: 500/117/29 Đ, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Chỗ ở hiện nay: 5 Đ, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Thanh C, (Giấy chứng nhận kết hôn số: 309 do Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 04/11/2019 không còn hiệu lực).
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Thanh C xác nhận không có con chung.
    2. Về tài sản chung – Nợ chung: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Thanh C xác nhận không có nên không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    3. Về án phí: Án phí Hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Trần Thị Lê N nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà L đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006754 ngày 23/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Lê S tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

      Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP. HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Phương Thúy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 33/2025/QĐST – HNGĐ ngày 23/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 33/2025/QĐST – HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Thị L và Nguyễn Thanh C - Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger