Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐIỆN BIÊN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 33/2025/QÐST-HNGĐ

Điện Biên, ngày 09 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2025/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2025 giữa:

* Nguyên đơn: Anh Lò Văn D, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Bản C, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

* Bị đơn: Chị Quàng Thị C, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Bản C, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn D và Chị Quàng Thị C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Anh Lò Văn D và Chị Quàng Thị C thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Giao 02 con chung là Lò Quang T, sinh ngày 20/10/2012, Lò Thị Mai A, sinh ngày 22/9/2016 cho chị Quàng Thị C được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cả hai cháu cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên, có khả năng lao động. Anh Lò Văn D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Lò Quang T 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng và cấp dưỡng cho cháu Lò Thị Mai A 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/1 tháng. Cụ thể: Phương thức cấp dưỡng: Hàng tháng; Hình thức cấp dưỡng: Tiền mặt hoặc chuyển khoản; Thời điểm cấp dưỡng: Tính từ ngày 01/7/2025 cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, các thành viên trong gia đình không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của các bên. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

* Về quan hệ tài sản và công nợ:

+ Về tài sản chung của vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về tài sản riêng của từng người, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Không có.

* Về án phí: Theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì mỗi bên đương sự phải chịu 75.000 đồng (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng anh Lò Văn D tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0000348 ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Hoàn trả cho anh Lò Văn D số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Về nghĩa vụ thi hành án: Áp dụng Điều 351, 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (chị Quàng Thị C) cho đến khi thi hành án xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, hàng tháng bên phải thi hành án (anh Lò Văn D) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự - người phải thi hành dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Điện Biên;
  • - Chi cục THADSHDB;
  • - UBND xã Thanh Chăn, huyện ĐB;
  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh ĐB;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Kế toán;
  • - Lưu VP.

THẨM PHÁN

Vũ Thị Tuyến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 33/2025/QÐST-HNGĐ ngày 09/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 33/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lò Văn D - Quàng Thị Ch
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger