Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 33/2025/QĐST-DS

Châu Đốc, ngày 26 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P; địa chỉ: tòa nhà T, số A T, Phường T, Thành Phố T, Thành Phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chức vụ: Chủ Tịch Hội Đồng Q.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tuấn K, chức vụ: Giám đốc P1 (Giấy ủy quyền số 15/2024/UQ-CT.HĐQT ngày 06/05/2024 của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Ngân hàng TMCP P).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Tuấn K: Ông Đỗ Duy K1 – chức vụ: chuyên viên thu hồi nợ, địa chỉ: số A đường T, phường L, thị xã T, tỉnh An Giang (giấy ủy quyền số 06/2025/UQ-OCB ngày 11/4/2025)

- Bị đơn: Ông Lữ Thanh B, sinh năm: 1987, nơi cư trú: số A, tổ E khóm C, phường C, thành phố C, tỉnh An Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP P và bị đơn ông Lữ Thanh B cùng thống nhất và thoả thuận cụ thể như sau:

Ông Lữ Thanh B nợ Ngân hàng P số tiền tính đến ngày 18/6/2025 là 1.601.229.207 (một tỷ sáu trăm lẻ một triệu hai trăm hai mươi chín nghìn hai trăm lẻ bảy) đồng; (trong đó: nợ gốc 1.494.757.497 đồng; tổng nợ lãi 106.471.710 đồng).

Về trách nhiệm trả nợ:

Ông Lữ Thanh B có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP P, số tiền tính đến ngày 18/6/2025 là 1.601.229.207 đồng (trong đó: nợ gốc 1.494.757.497 đồng; tổng nợ lãi 106.471.710 đồng), trả một lần vào ngày 18/8/2025.

Kể từ ngày 19/6/2025 cho đến khi thi hành án xong, ông Lữ Thanh B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc và lãi chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 0633/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 16/10/2023 và Khế ước nhận nợ - Khách hàng cá nhân số 0633/2023/KUNN-OCB-CN ngày 17/10/2023 đã ký cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc và lãi này.

Trường hợp trong Hợp đồng cho vay, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Lữ Thanh B phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP P cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

Trường hợp ông Lữ Thanh B không trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ của Hợp đồng tín dụng số 0633/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 16/10/2023 và Khế ước nhận nợ - Khách hàng cá nhân số 0633/2023/KUNN-OCB-CN ngày 17/10/2023 thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thành phố Châu Đốc có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp là Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0633/2023/BĐ ngày 16/10/2023 đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP P với ông Lữ Thanh B để thu hồi nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

  • Ông Lữ Thanh B tự nguyện chịu 30.018.438 (ba mươi triệu không trăm mười tám nghìn bốn trăm ba mươi tám) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
  • Ngân hàng TMCP P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền 29.515.000 (hai mươi chín triệu năm trăm mười lăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006382 ngày 26/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Châu Đốc.

Về chi phí tố tụng:

Trong quá trình tố tụng Ngân hàng P nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ với số tiền là 2.000.000 (hai triệu) đồng; ông Lữ Thanh B phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền 2.000.000 (hai triệu) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP. Châu Đốc;
  • - Chi cục THADS TP. Châu Đốc;
  • - Lưu Văn phòng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lâm Ngọc Phượng

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 33/2025/QĐST-DS ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 33/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP P và bị đơn ông Lữ Thanh B cùng thống nhất và thoả thuận cụ thể như sau: Ông Lữ Thanh B nợ Ngân hàng P số tiền tính đến ngày 18/6/2025 là 1.601.229.207 (một tỷ sáu trăm lẻ một triệu hai trăm hai mươi chín nghìn hai trăm lẻ bảy) đồng; (trong đó: nợ gốc 1.494.757.497 đồng; tổng nợ lãi 106.471.710 đồng). Về trách nhiệm trả nợ: Ông Lữ Thanh B có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP P, số tiền tính đến ngày 18/6/2025 là 1.601.229.207 đồng (trong đó: nợ gốc 1.494.757.497 đồng; tổng nợ lãi 106.471.710 đồng), trả một lần vào ngày 18/8/2025. Kể từ ngày 19/6/2025 cho đến khi thi hành án xong, ông Lữ Thanh B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc và lãi chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 0633/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 16/10/2023 và Khế ước nhận nợ - Khách hàng cá nhân số 0633/2023/KUNN-OCB-CN ngày 17/10/2023 đã ký cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc và lãi này. Trường hợp trong Hợp đồng cho vay, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Lữ Thanh B phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP P cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay. Trường hợp ông Lữ Thanh B không trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ của Hợp đồng tín dụng số 0633/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 16/10/2023 và Khế ước nhận nợ - Khách hàng cá nhân số 0633/2023/KUNN-OCB-CN ngày 17/10/2023 thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thành phố Châu Đốc có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp là Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0633/2023/BĐ ngày 16/10/2023 đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP P với ông Lữ Thanh B để thu hồi nợ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger