|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 33/2024/QĐST-DS |
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 136/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024 giữa nguyên đơn, bị đơn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Tuấn T, Chấp hành viên trung cấp Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội;
Địa chỉ: Tổ dân phố A N, phường M, quận N, thành phố Hà Nội.
Bị đơn:
-
Ông Trần Văn K, sinh năm 1961; Địa chỉ: số B, tổ A, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Hiện đang chấp hành án phạt tù tại Trại giam N.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn K là bà Phùng Thanh H, sinh năm 1999; Địa chỉ: Tổ E, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên (Theo Giấy ủy quyền số công chứng 1568.2024, quyển số 10.2024/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10-10-2024);
-
Bà Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1961; Địa chỉ: Số B, tổ A, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên;
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Thái H1, sinh năm 1974; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố V, phường C, quận B, thành phố Hà Nội. Hiện cư trú: Phòng 1414 CT2 Chung cư G X, phường X, quận B, thành phố Hà Nội;
-
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Xác định tài sản chung vợ chồng của bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Trần Văn K là:
-
+ 01 nhà 02 tầng 01 tum (nhà khung sắt, mái bê tông), diện tích xây dựng 104,6 m², 01 sân gạch có diện tích 37,4 m² trên diện tích đất 146,8 m² tại Lô C, Khu đô thị M, phường D, quận C, Thành phố Hà Nội (Nay là số I, phố D, phường D, Cầu G, Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng số CE 692141 ngày 29-10-2016 do Sở Tài Nguyên và Môi trường thành phố H cấp mang tên bà Nguyễn Thị Hồng V và ông Trần Văn K.
-
+ Hiện nhà đất nêu trên đang bị kê biên theo Lệnh kê biên số 38/C03-P12 ngày 22-8-2019 của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Bộ C;
-
-
Ông Trần Văn K, bà Nguyễn Thị Hồng V mỗi người được quyền sở hữu, sử dụng ½ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Lô C, Khu đô thị M, phường D, quận C, thành phố Hà Nội (nay là số I, phố D, phường D, Cầu G, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng số CE 692141 do Sở Tài Nguyên và Môi trường thành phố H cấp ngày 29-10-2016. Phần của mỗi người được sở hữu, sử dụng là 73,4 m² quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất;
-
Giao nhà đất nêu trên cho Cục thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội để xử lý, thu hồi đối với phần giá trị tài sản của ông Trần Văn K được quyền sở hữu theo quy định của Luật thi hành án Dân sự. Phần giá trị tài sản bà Nguyễn Thị Hồng V được quyền sở hữu giao cho bà Nguyễn Thị Hồng V được toàn quyền định đoạt hoặc thoả thuận với Cục thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội để xử lý, thu hồi đối với phần giá trị tài sản của ông Trần Văn K được quyền sở hữu, đồng thời thanh toán trả cho bà Nguyễn Thị Hồng V giá trị phần tài sản được quyền sở hữu tại thời điểm xử lý xong tài sản theo quy định của Luật thi hành án Dân sự.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Nguyễn Thị Hồng V có đơn đề nghị thi hành án đối với khoản tiền được thanh toán cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng Cục thi hành án dân sự, thành phố Hà Nội còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi của số tiền chưa thanh toán kể từ ngày xử lý xong tài sản nêu trên theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự cho đến khi thanh toán xong khoản tiền mà bà Nguyễn Thị Hồng V được thanh toán.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
-
-
Về án phí: Nguyên đơn ông Lê Tuấn T, chấp hành viên trung cấp Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội không phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Bị đơn bà Nguyễn Thị Hồng V, ông Trần Văn K được miễn án phí theo quy định.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thụ |
Quyết định số 33/2024/QĐST-DS ngày 12/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 33/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu chia tài sản riêng trong khối tài sản chung của vợ chồng
