Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 329/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quận 7, ngày 31 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 229/2024/HNST ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông HSU, PO-CHIN, sinh năm 1969;

Địa chỉ thường trú: N, 390P Sang SA Taitung, Taiwan

Địa chỉ cư trú: E20.04 Saigon South R, Tổ I, Ấp E, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Lưu Thụy V, sinh năm 1973;

Địa chỉ thường trú: số nhà F đường H, Tổ D, Khu phố C, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: E Khối E Khu dân cư P (lô M) đường số A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

Quan hệ vợ chồng giữa ông HSU, PO-CHIN và bà Lưu Thụy V được xác lập vào năm 1996, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Bà Lưu Thụy V hiện nay đang cư trú tại Quận G và có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, căn cứ theo quy định của Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015 thì đây là việc thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7.

[2] Về quan hệ hôn nhân:

Trong quá trình giải quyết việc dân sự các đương sự thống nhất trình bày như sau:

Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được 26 năm thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do trong quá trình chung sống đã phát sinh những mâu thuẫn trong việc sinh hoạt vợ chồng, nuôi dạy con cái, luôn có những ý kiến và quan điểm bất đồng. Hai vợ chồng đã ly thân từ tháng 06 năm 2022.

Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn kéo dài, vợ chồng chung sống không còn hạnh phúc, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.

[3] Về quan hệ con chung:

Trong quá trình chung sống ông H, P-Chin và bà Lưu Thụy V xác nhận có 02 con chung là: Hsu, C-Wei (nam), sinh ngày 02/09/1997 (đã thành niên) và H, Y (nữ), sinh ngày 21/12/1999 (đã thành niên).

[4] Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.

[6] Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông H, P-C và bà Lưu Thụy V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 1760, do Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/04/1996 không còn giá trị pháp lý).
    • - Về quan hệ con chung: Các đương sự xác nhận có 02 con chung là: Hsu, C-Wei (nam), sinh ngày 02/09/1997 (Đã thành niên) và H, Y (nữ), sinh ngày 21/12/1999 (Đã thành niên).
    • - Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Các đương sự xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số: 0019070 ngày 15/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, các đương sự đã nộp đủ lệ phí
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp.HCM;
  • - VKSND Q7;
  • - Chi cục THADS Q7;
  • - Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, HS (TK. Vân Anh).

THẨM PHÁN

Đào Lê Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 329/2024/QĐST-HNGĐ ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 329/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger