|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ TỈNH L Số: 329/2024/QĐST - HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đ L, ngày 06 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 472/2024/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: Số 14, đường M, Phường H, thành phố Đ, tỉnh L.
Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm: 1979.
Địa chỉ: Số 14, đường M, Phường H, thành phố Đ, tỉnh L.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Trần Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Trần Văn C thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị D và anh C xác định vợ chồng có 02 con chung là Trần Nguyễn Hà L, sinh ngày 29/5/2009 và Trần Đăng N, sinh ngày 29/01/2014. Ly hôn chị D và anh C thỏa thuận thống nhất giao con chung Trần Nguyễn Hà L và Trần Đăng N cho chị D được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi con thành niên theo nguyện vọng của con. Việc cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị D thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000930 ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho chị D 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Lan |
Quyết định số 329/2024/QĐST - HNGĐ ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ TỈNH L về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 329/2024/QĐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ TỈNH L
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa chị Diệp và anh Cường
