Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 – HUẾ

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 328/2025/QÐST-HNGĐ

Thành phố Huế, ngày 16 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, THÀNH PHỐ H

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 83 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 241/2025/VDS-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Người yêu cầu: Anh Trần Văn K, sinh năm 1982; CCCD số: [...] do Cục C về TTXH cấp ngày 28/06/2021; địa chỉ: Số H N, phường V, thành phố H.
  • - Người yêu cầu: Chị Đỗ Thị Mộng T, sinh năm 1988; CCCD số: [...] do Cục C về TTXH cấp ngày 09/08/2021; địa chỉ: Số H N, phường V, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn K và chị Đỗ Thị Mộng T tự nguyện kết hôn ngày 20/9/2021 tại UBND phường X, quận T, thành phố H (nay là phường V, thành phố H) vào ngày 12/7/2012. Quá trình chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là không có tiếng nói chung, thường hay bất đồng quan điểm sống trong việc nuôi dạy con cái và tài chính dẫn đến vợ chồng hay cãi vã, xích mích không thấu hiểu nhau, không quan tâm gì đến nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng đã không còn, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Vợ chồng anh K và chị T có 03 người con chung là Trần Gia H, sinh ngày 20/06/2015; Trần Gia P, sinh ngày 08/08/2018 và Trần Bảo N, sinh ngày 04/01/2023. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao hai con chung là Trần Gia H và Trần Gia P cho bố là Trần Văn K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi các con lần lượt trưởng thành, đủ 18 tuổi; Giao con chung là Trần Bảo N cho mẹ là Đỗ Thị Mộng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi; Hai bên không cấp dưỡng tiền nuôi các con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Văn K và chị Đỗ Thị Mộng T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn K và chị Đỗ Thị Mộng T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự; được khấu hết vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh K và chị T đã nộp theo biên lai thu số 0000431 ngày 06/10/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố H. Anh K và chị T đã nộp đủ nay không phải nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 12 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn K và chị Đỗ Thị Mộng T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh Trần Văn K và chị Đỗ Thị Mộng T có 03 người con chung là Trần Gia H, sinh ngày 20/06/2015; Trần Gia P, sinh ngày 08/08/2018 và Trần Bảo N, sinh ngày 04/01/2023. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao hai con chung là Trần Gia H và Trần Gia P cho bố là Trần Văn K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi các con lần lượt trưởng thành, đủ 18 tuổi; Giao con chung là Trần Bảo N cho mẹ là Đỗ Thị Mộng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi; Hai bên không cấp dưỡng tiền nuôi các con chung.
  • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Văn K và chị Đỗ Thị Mộng T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn K và chị Đỗ Thị Mộng T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự; được khấu hết vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh K và chị T đã nộp theo biên lai thu số 0000431 ngày 06/10/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố H. Anh K và chị T đã nộp đủ nay không phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

(Ký tên, đóng dấu)

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 328/2025/QÐST-HNGĐ ngày 16/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, THÀNH PHỐ HUẾ về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 328/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần văn Kh và Đỗ Thị Mộng T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger