Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 328/2024/QÐST-HNGĐ Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 341/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc “Xin ly hôn” giữa:

  • - Nguyên đơn: Anh Trần Hữu L, sinh năm 1973.
  • Địa chỉ: Căn hộ B, tòa nhà G, số B N, quận N, thành phố Hà Nội.
  • - Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mai H, sinh năm 1975.
  • Địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điểm 1 mục 1 khoản 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu L và chị Nguyễn Thị Mai H.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về tình cảm: Anh Trần Hữu L và chị Nguyễn Thị Mai H cùng thống nhất thoả thuận, thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh L và chị H có 02 con chung là Trần Nam K, sinh ngày 18/09/2012 và Trần Diệp A, sinh ngày 24/07/2001.
    • Ghi nhận sự thoả thuận của anh chị: Giao con chung là Trần Nam K cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
    • Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh L.
    • Cháu Trần Diệp A đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên việc ở với ai do cháu tự quyết định.
    • Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung (động sản + bất động sản chung): Anh L và chị H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết.
    • - Về các khoản nợ chung: Anh L và chị H xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
    • - Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Hữu L chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp theo biên lai số 0007350 ngày 18/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Hoàn trả anh L 150.000 đồng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội;
  • - UBND phường Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 46, ngày 12/11/1999);
  • - Lưu hồ sơ vụ án./.

THẨM PHÁN

Lê Hương Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 328/2024/QÐST-HNGĐ ngày 26/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 328/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger