|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 3259/2024/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 22 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 lập tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 891/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Đinh Thị T, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Số A N, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cước công dân số: [...].
Ông Trương Thanh K, sinh năm 1979;
Địa chỉ: : Số A N, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cước công dân số: [...].
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 06 quyển số 01/2009 do UBND phường T, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19 tháng 01 năm 2009 thể hiện ông Trương Thanh K và bà Đinh Thị T là vợ chồng hợp pháp.
Do hôn nhân của ông Trương Thanh K và bà Đinh Thị T không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trương Thanh K và bà Đinh Thị T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.
[2] Về con chung: Bà Đinh Thị T và ông Trương Thanh K xác nhận có 02 con chung là trẻ Trương Đình Ký sinh ngày 27 tháng 6 năm 2008 và trẻ Trương Ánh N sinh ngày 29 tháng 10 năm 2012. Cả hai thỏa thuận sẽ giao con chung là trẻ Trương Đình Ký sinh ngày 27 tháng 6 năm 2008 và trẻ Trương Ánh N sinh ngày 29 tháng 10 năm 2012 cho ông Trương Thanh K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Đinh Thị T và ông Trương Thanh K đồng ý thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06 quyển số 01/2009 do UBND phường T, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19 tháng 01 năm 2009 không còn giá trị pháp lý khi Quyết định này có hiệu lực).
- Về con chung: Bà Đinh Thị T và ông Trương Thanh K xác nhận có 02 con chung là trẻ Trương Đình Ký sinh ngày 27 tháng 6 năm 2008 và trẻ Trương Ánh N sinh ngày 29 tháng 10 năm 2012. Cả hai thỏa thuận sẽ giao con chung là trẻ Trương Đình Ký sinh ngày 27 tháng 6 năm 2008 và trẻ Trương Ánh N sinh ngày 29 tháng 10 năm 2012 cho ông Trương Thanh K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa giải quyết.
Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, một trong hai bên hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Đinh Thị T và ông Trương Thanh K phải chịu toàn bộ, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà Đinh Thị T và ông Trương Thanh K đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0026233 ngày 11 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, bà Đinh Thị T và ông Trương Thanh K đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thành Vinh |
Quyết định số 3259/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 3259/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
