TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 3258/2024/QÐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 22 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, 53, 54, 55, 57, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 676/2024/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 3 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- - Bà Lê Thị Hồng N, sinh năm 1988.
- Căn cước công dân số: [...].
- Do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 02/7/2021.
- Thường trú: Số E, Đường số I, Khu phố E, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Ông Cao Văn H, sinh năm 1986.
- Căn cước công dân số: [...].
- Do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 10/7/2021.
- Thường trú: Số B, Đường số I, Khu phố E, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024, người yêu cầu đã tự nguyện thỏa thuận như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng N và ông Cao Văn H thuận tình ly hôn.
- (Giấy chứng nhận kết hôn số 183/2019, đăng ký ngày 09/10/2019, tại Ủy ban nhân dân phường H, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Về con chung: Bà Lê Thị Hồng N và ông Cao Văn H có 01 con chung tên Cao Thị Hồng Đ, sinh ngày 04/6/2020.
- Hai bên thống nhất thỏa thuận bà Lê Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Cao Thị Hồng Đ. Ông Cao Văn H cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng, việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 8/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Bà Lê Thị Hồng N và ông Cao Văn H xác định không có.
- - Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Hồng N và ông Cao Văn H phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng N và ông Cao Văn H thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Bà Lê Thị Hồng N và ông Cao Văn H có 01 con chung tên Cao Thị Hồng Đ, sinh ngày 04/6/2020.
Hai bên thống nhất thỏa thuận bà Lê Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Cao Thị Hồng Đ. Ông Cao Văn H cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng, việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 8/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ khi bà Lê Thị Hồng N có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng, nếu ông Cao Văn H chưa thi hành, thì hàng tháng ông Cao Văn H còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm thực hiện tương ứng với thời gian chậm thực hiện theo mức lãi suất các bên đã tự thỏa thuận là 10%/năm.
1.3 Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4 Về nợ chung: Bà Lê Thị Hồng N và ông Cao Văn H xác định không có.
1.5 Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Lê Thị Hồng N và ông Cao Văn H phải nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025858 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Hồng N và ông Cao Văn H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Nga |
Quyết định số 3258/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 3258/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
