Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3252/2024/QÐST–HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 19 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1554/2024/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024, về việc: “Ly hôn”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1996

Hộ khẩu thường trú: Khu phố T, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ.

Địa chỉ: Số D đường K, Khu phố H, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm: 1993

Hộ khẩu thường trú: Khu phố T, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ.

Địa chỉ: Nhà không số, Hẻm E, Đường D T, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị N, sinh năm 1996 và ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1993.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2015 ngày 20/10/2015 tại Ủy ban nhân xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ chấm dứt kể từ ngày Quyết định phát sinh hiệu lực).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Văn N1 thống nhất giao 02 (hai) con chung tên Nguyễn Trần Anh Q, sinh ngày 19/12/2017 và Nguyễn Trần Lan A, sinh ngày 30/11/2020 cho ông Nguyễn Văn N1 trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn N1 không yêu cầu bà Trần Thị N cấp dưỡng nuôi các con chung.

Các bên thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: Hai bên tự khai không có.

2.3. Về nợ chung: Hai bên tự khai không có.

2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Trần Thị N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0027570 do Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 25/6/2024. Hoàn lại cho bà Trần Thị N số tiền tạm ứng án phí còn lại là 15.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Nguyễn Văn N1 không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - UBND xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ;
  • - Lưu: hồ sơ.

THẨM PHÁN

Hà Thị Hoài

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 3252/2024/QÐST–HNGĐ ngày 19/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 3252/2024/QÐST–HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger