Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 325/2025/QÐST-HNGĐ Thành phố Thủ Đức, ngày 25 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 17 tháng 02 năm 2025;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 04/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  1. Ông Kiều Hoàng A, sinh năm 1994;

    Số CCCD: [...];

    Địa chỉ thường trú: E T, Phường H, thành phố V, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

    Địa chỉ cư trú: Tòa S Chung cư V, E N, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  2. Bà Trần Nguyễn Mỹ H, sinh năm: 1994;

    Số CCCD: [...];

    Địa chỉ thường trú: 6 Đường I, Khu phố C, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Thành phố Thủ Đức.

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 107 ngày 21/7/2017 của UBND phường T, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa ông Kiều Hoàng A và bà Trần Nguyễn Mỹ H là hợp pháp.

Căn cứ Biên bản hòa giải, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 17/02/2025, Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức nhận thấy: Hôn nhân giữa ông Kiều Hoàng A và bà Trần Nguyễn Mỹ H là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Trong quá trình chung sống, ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã ly thân. Ông Kiều Hoàng A và bà Trần Nguyễn Mỹ H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, ông Kiều Hoàng A và bà Trần Nguyễn Mỹ H có 02 (hai) con chung là Kiều Hoàng Minh T, ngày 28/08/2019 và Kiều Hoàng Gia H1, sinh ngày 18/06/2023. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung Kiều Hoàng Minh T và Kiều Hoàng Gia H1 cho bà H nuôi dưỡng. Ông Kiều Hoàng A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con 10.000.000 đồng/tháng/02 con đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 hàng tháng.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Kiều Hoàng A và bà Trần Nguyễn Mỹ H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Bà Trần Nguyễn Mỹ H tự nguyện chịu, ông Kiều Hoàng A không phải chịu lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Kiều Hoàng A và bà Trần Nguyễn Mỹ H thuận tình ly hôn.

      (Giấy chứng nhận kết hôn số 107 ngày 21/7/2017 của UBND phường T, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật).

    • - Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, ông Hoàng A và bà H có 02 (hai) con chung là Kiều Hoàng Minh T, ngày 28/08/2019 và Kiều Hoàng Gia H1, sinh ngày 18/06/2023. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung Kiều Hoàng Minh T và Kiều Hoàng Gia H1 cho bà H nuôi dưỡng. Ông Kiều Hoàng A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con 10.000.000 đồng/tháng/02 con đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 hàng tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 hàng tháng.

      Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.

      Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

      Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

      Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

      Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

      Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

      Trường hợp ông Hoàng A không tự nguyện thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì bà H có quyền yêu cầu Thi hành án. Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hoàng A chưa trả hết tiền cấp dưỡng thì còn phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

      Hai bên thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    • - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Kiều Hoàng A và bà Trần Nguyễn Mỹ H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Trần Nguyễn Mỹ H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0079030 do Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 03/01/2025. Bà H đã nộp đủ lệ phí, ông A không phải chịu lệ phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS Thành phố Thủ Đức;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - UBND phường Trường Thọ, quận Thủ Đức (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 325/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 325/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: H-HA
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger