|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 324/2023/QÐST-HNGĐ |
Càng Long, ngày 21 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 307/2023/TLST-HN ngày 20 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giửa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bé T, sinh năm 1992
Địa chỉ: ấp L, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Chung Ngọc T1, sinh năm 1986
Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Tạm trú: Khóm F, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 33, 55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giửa: Chị Trần Thị Bé T với anh Chung Ngọc T1.
2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Bé T với anh Chung Ngọc T1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên Chung Khánh V, sinh ngày 05/01/2014 có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với chị T và Chung Khánh N, sinh ngày 24/11/2019. Chị Trần Thị Bé T với anh Chung Ngọc T1 tự nguyện thỏa thuận chị T được tiếp tục trực tiếp nuôi hai con Chung Khánh V và Chung Khánh N.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Bé T chưa yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Anh Chung Ngọc T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, nợ chung và người khác nợ vợ chồng: Các bên không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Nếu sau khi ly hôn mà có phát sinh tranh chấp thì các bên được quyền yêu cầu giải quyết trong vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Trần Thị Bé T tự nguyện nộp 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0013985 ngày 16/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long. Chị T được nhận lại số tiền còn thừa tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Thạch Huỳnh Liêm |
Quyết định số 324/2023/QÐST-HNGĐ ngày 21/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 324/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị Bé Thi với anh Chung Ngọc Tấn tự nguyện thuận tình ly hôn.
