|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 324/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 25 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 15 tháng 01 năm 2024;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 2997/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Bà Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1967;
Số CCCD: [...] ;
Địa chỉ thường trú: I đường số H, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Ngô Thanh N, sinh năm: 1964;
Số CCCD: [...];
Địa chỉ thường trú: I đường số H, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Thành phố Thủ Đức.
[2] Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 18, Quyển số 01 ngày 09/11/1991 của UBND xã Q, huyện K, tỉnh Hải Hưng (nay là xã Q, huyện Â, tỉnh Hưng Yên) thì quan hệ hôn nhân giữa ông Ngô Thanh N và bà Nguyễn Hoàng A là hợp pháp.
Căn cứ Biên bản hòa giải, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức nhận thấy:
Hôn nhân giữa ông Ngô Thanh N và bà Nguyễn Hoàng A là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Trong quá trình chung sống, ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã ly thân. Ông Ngô Thanh N và bà Nguyễn Hoàng A xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Bà Nguyễn Hoàng A và ông Ngô Thanh N có 02 (hai) con chung là Ngô Bảo N1, ngày 10/08/1992 và Ngô Việt H, sinh ngày 22/04/1998. Các con đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Ông N và bà Hoàng A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Thanh N và bà Nguyễn Hoàng A thuận tình ly hôn.
- (Giấy chứng nhận kết hôn số 18, Quyển số 01 ngày 09/11/1991 của UBND xã Q, huyện K, tỉnh Hải Hưng (nay là xã Q, huyện Â, tỉnh Hưng Yên) chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật).
- - Về con chung: Bà Nguyễn Hoàng A và ông Ngô Thanh N khai có 02 (hai) con chung là Ngô Bảo N1, ngày 10/08/1992 và Ngô Việt H, sinh ngày 22/04/1998. Các con đã trưởng thành.
- - Về tài sản chung: Ông N và bà Hoàng A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Ngô Thanh N, sinh ngày 13/9/1964 là đối tượng được miễn nộp án phí Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Ông N không phải chịu lệ phí. Bà A phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Nguyễn Hoàng A đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0068179 do Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 20/12/2024. Bà A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu |
Quyết định số 324/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/02/2025 của Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 324/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: A-N
