Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 324/2024/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ba Đình, ngày 04 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 344/2024/TLST - DS ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • * Nguyên đơn: Công ty cổ phần M; Địa chỉ trụ sở: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1 – Trường P1 (Theo Văn bản ủy quyền số 02/2024/UQ-GĐ ngày 19/4/2024); Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Bùi Đức T2 – Chuyên viên XLN, ông Phạm Thanh H – Chuyên viên XLN, ông Lê Vũ Hoàng H1 – Chuyên viên XLN (Theo Văn bản ủy quyền số 2512/2024/UQ-MARS.VPB ngày 25/10/2024).
    • * Bị đơn: Anh Đỗ Gia T3, sinh năm 1994 và chị Phạm Thu P, sinh năm 1993 cùng địa chỉ tại: Số B ngách F N, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội. (Chị P uỷ quyền cho anh Đỗ Gia T3 tham gia tố tụng theo Văn bản uỷ quyền ngày 18 tháng 11 năm 2024).
    • * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Hòa T4, sinh năm 1962, bà Nguyễn Thị Phương T5, sinh năm 1961; Địa chỉ: Số B ngách F N, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội. (Ông T4, bà T5 uỷ quyền cho anh Đỗ Gia T3 tham gia tố tụng theo Văn bản uỷ quyền ngày 18 tháng 11 năm 2024).
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:

      Công ty cổ phần M và anh Đỗ Gia T3, chị Phạm Thu P thống nhất xác nhận anh Đỗ Gia T3, chị Phạm Thu P còn nợ Công ty cổ phần M số tiền tạm tính đến ngày 22/11/2024 là: Nợ gốc: 561.877.800 đồng (Năm trăm sáu mốt triệu, tám trăm bảy mươi bảy nghìn, tám trăm đồng); Nợ lãi trong hạn: 27.255.803 đồng (Hai mươi bảy triệu, hai trăm năm mươi lăm nghìn, tám trăm lẻ ba đồng). Lãi quá hạn: 182.415.040 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu, bốn trăm mười lăm nghìn, không trăm bốn mươi đồng); L chậm trả: 21.973.178 đồng (Hai mươi mốt triệu, chín bảy mươi ba nghìn, một trăm bảy mươi tám đồng), tổng cộng: 793.521.821 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm chín mươi ba triệu, năm trăm hai mươi mốt nghìn, tám trăm hai mươi mốt đồng) theo ba hợp đồng tín dụng, cụ thể là Hợp đồng cho vay số LN2012183171315 ký ngày 23/12/2020; Hợp đồng cho vay số LD2227000996 ký ngày 27/09/2022; Hợp đồng cho vay số LN2105253790879 ký ngày 28/05/2021. Anh Đỗ Gia T3, chị Phạm Thu P có trách nhiệm thanh toán khoản nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 22/11/2024 và khoản lãi phát sinh từ ngày 23/11/2024 trên số tiền nợ gốc cho đến khi thanh toán xong khoản vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng đã ký.

    2. Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

      Công ty cổ phần M và anh Đỗ Gia T3, chị Phạm Thu P thống nhất anh Đỗ Gia T3, chị Phạm Thu P có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần M số tiền tạm tính đến ngày 22/11/2024: Nợ gốc: 561.877.800 đồng (Năm trăm sáu mốt triệu, tám trăm bảy mươi bảy nghìn, tám trăm đồng); Nợ lãi trong hạn: 27.255.803 đồng (Hai mươi bảy triệu, hai trăm năm mươi lăm nghìn, tám trăm lẻ ba đồng). Lãi quá hạn: 182.415.040 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu, bốn trăm mười lăm nghìn, không trăm bốn mươi đồng); L chậm trả: 21.973.178 đồng, (Hai mươi mốt triệu, chín bảy mươi ba nghìn, một trăm bảy mươi tám đồng), tổng cộng: 793.521.821 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm chín mươi ba triệu, năm trăm hai mươi mốt nghìn, tám trăm hai mươi mốt đồng) theo các hợp đồng nêu trên. Anh Đỗ Gia T3 và chị Phạm Thu P phải có trách nhiệm thanh toán các khoản lãi phát sinh từ ngày 23/11/2024 trên số tiền nợ gốc cho đến khi thanh toán xong khoản vay theo lãi suất quy định tại ba hợp đồng tín dụng, cụ thể là Hợp đồng cho vay số LN2012183171315 ký ngày 23/12/2020; Hợp đồng cho vay số LD2227000996 ký ngày 27/09/2022; Hợp đồng cho vay số LN2105253790879 ký ngày 28/05/2021.

      Chậm nhất ngày 30/12/2024, anh Đỗ Gia T3 và chị Phạm Thu P trả cho Công ty cổ phần M số tiền nợ gốc là 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng.

      Chậm nhất ngày 25/01/2024, anh Đỗ Gia T3 và chị Phạm Thu P trả cho Công ty cổ phần M số nợ còn lại là 773.521.821 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm bảy mươi ba triệu, năm trăm hai mươi mốt nghìn, tám trăm hai mươi mốt đồng) đồng và toàn bộ số tiền lãi phát sinh từ ngày 23/11/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản vay.

      Kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2024, anh Đỗ Gia T3 và chị Phạm Thu P phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất đã thỏa thuận trong các hợp đồng nêu trên.

      Đúng thời hạn trả nợ mà các bên đã thỏa thuận, nếu anh Đỗ Gia T3 và chị Phạm Thu P vi phạm bất kỳ lộ trình nào nêu trên hoặc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ và lãi phát sinh thì Công ty cổ phần M có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 41(2), tờ bản đồ số 23, tại địa chỉ: Thôn Y, xã H, huyện Đ, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 013775, Số vào sổ cấp GCN: CH.00056.2011 246.QĐUBND.2011 do Ủy ban nhân dân huyện Đ, thành phố Hà Nội cấp ngày 15/02/2011 để thu hồi toàn bộ khoản nợ.

      Trong trường hợp sau khi phát mãi tài sản thế chấp, số tiền không đủ thanh toán thì anh Đỗ Gia T3 và chị Phạm Thu P có nghĩa vụ tiếp tục trả số tiền còn nợ cho Công ty M cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số nợ.

      Trường hợp số tiền phát mãi tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền còn nợ Công ty cổ phần M thì số tiền còn lại sau khi thanh toán được trả lại cho ông Đỗ Hòa T4 và bà Nguyễn Thị Phương T5.

      Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Về án phí:

    Anh Đỗ Gia T3, chị Phạm Thu P phải chịu toàn bộ 17.870.437 đồng (Mười bảy triệu, tám trăm bảy mươi nghìn, bốn trăm ba mươi bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (chưa nộp).

    Công ty cổ phần M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.800.000 đồng (Mười bảy triệu, tám trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0030862 ngày 18/11/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình;

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình;
  • - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thuý Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 324/2024/QÐST-DS ngày 04/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số quyết định: 324/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: * Nguyên đơn: Công ty cổ phần M; Địa chỉ trụ sở: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1 – Trường P1 (Theo Văn bản ủy quyền số 02/2024/UQ-GĐ ngày 19/4/2024); Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Bùi Đức T2 – Chuyên viên XLN, ông Phạm Thanh H – Chuyên viên XLN, ông Lê Vũ Hoàng H1 – Chuyên viên XLN (Theo Văn bản ủy quyền số 2512/2024/UQ-MARS.VPB ngày 25/10/2024). * Bị đơn: Anh Đỗ Gia T3, sinh năm 1994 và chị Phạm Thu P, sinh năm 1993 cùng địa chỉ tại: Số B ngách F N, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội. (Chị P uỷ quyền cho anh Đỗ Gia T3 tham gia tố tụng theo Văn bản uỷ quyền ngày 18 tháng 11 năm 2024). * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Hòa T4, sinh năm 1962, bà Nguyễn Thị Phương T5, sinh năm 1961; Địa chỉ: Số B ngách F N, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội. (Ông T4, bà T5 uỷ quyền cho anh Đỗ Gia T3 tham gia tố tụng theo Văn bản uỷ quyền ngày 18 tháng 11 năm 2024).
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger