Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 323/2024/QÐST-HNGĐ

Châu Thành, ngày 30 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 409/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị X, sinh năm 1976

Nơi cư trú: Số A ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1976

Nơi cư trú: Số A ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị X và ông Nguyễn Văn P.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về hôn nhân: Chị Trần Thị X và ông Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn. Ghi nhận bà X và ông P không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.

    Về con chung: Có một con chung Nguyễn Thị Tuyết M, sinh ngày 12/7/2006. Đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về nợ chung: Hai bên đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về án phí:

    Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000(Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà X tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà X đã nộp là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003004 ngày 02 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

    H lại bà X số tiền 150.000(Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003004 ngày 02 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre và số tiền 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng theo số biên lai 0003005 ngày 02 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Chi cục THADS huyện Châu Thành;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Võ Ngọc Cẩm Sơn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 323/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 323/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger