Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HOÀI ĐỨC

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 323/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hoài Đức, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 289/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Vương Tiến M – sinh năm: 1982; HKTT: thôn D, xã D, huyện H, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1983; HKTT: thôn D, xã D, huyện H, thành phố Hà Nội.

Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Anh Vương Tiến M và chị Nguyễn Thị L.

  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    [2.1] Về con chung: Anh Vương Tiến M và chị Nguyễn Thị L xác nhận có 02 (hai) con chung là Vương Trung K, sinh ngày 23/8/2005 và Vương Tiến C, sinh ngày 28/01/2008.

    Cháu Vương Trung K đã đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), sức khỏe bình thường nên Toà án không xét.

    Anh chị thỏa thuận giao cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Vương Tiến C, kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.

    Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000đồng/tháng (Năm triệu đồng/tháng), kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

    Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

    Anh M có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.

    [2.2] Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh M, chị L không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

    [2.3] Về công nợ: Anh M, chị L xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

    [2.4] Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vương Tiến M chịu cả số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh M đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số BLTU/23/0005865 ngày 11/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Anh M đã nộp đủ án phí.

  3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP Hà Nội;
  • - VKSND H.Hoài Đức;
  • - Chi cục THADS H.Hoài Đức;
  • - UBND xã Di Trạch, h. Hoài Đức, Hà Nội (GCNKH số 28/2004, ngày 22/10/2004);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Lan Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 323/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 323/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vương Tiến M, Nguyễn Thị L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger