|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 323/2024/QĐST-DS |
Ba Đình, ngày 04 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 296/2024/TLST - DS về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 23 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1). Trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L, ông Phạm Tuấn A và ông Đỗ Thành T theo Văn bản ủy quyền số 38A/2022/UQN-CTQT ngày 01/6/2024. Ông L ủy quyền lại cho ông Nguyễn Thành H, ông Trần Anh D1 theo Văn bản ủy quyền số 937/2024/UQ-LCC-KHCNMB1 ngày 11/9/2024 và ông Trương Tuấn Đ và ông Phạm Quốc C Theo Văn bản ủy quyền số 938/2024/UQ-LCC-KHCNMB1 ngày 11/9/2024.
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T1, sinh năm 1971. HKTT: P306 – N3 Ngõ C V, phường L, quận B, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ
Ông Nguyễn Anh T1 xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tính đến ngày 26/11/2024 là 1.653.595.494 (Một tỷ, sáu trăm năm mươi ba triệu, năm trăm chín mươi lăm nghìn, bốn trăm chín mươi tư) đồng, trong đó: Nợ gốc: 755.295.529 (Bảy trăm năm mươi lăm triệu, hai trăm chín mươi lăm nghìn, năm trăm hai mươi chín) đồng; Nợ lãi chậm trả: 878.022.431 (Tám trăm bảy mươi tám triệu, không trăm hai mươi hai nghìn, bốn trăm ba mươi mốt) đồng; Phạt chậm trả: 20.277.533 (Hai mươi triệu, hai trăm bảy mươi bảy nghìn, năm trăm ba mươi ba) đồng theo Hợp đồng tín dụng số LN2211247547871 ngày 23/11/2022; Hợp đồng tín dụng số LN2211287590443 ngày 28/11/2022; Hợp đồng thẻ tín dụng số 219-P-288726 ngày 27/6/2022.
2.2. Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Anh T1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tính đến ngày 26/11/2024 là 1.653.595.494 (Một tỷ, sáu trăm năm mươi ba triệu, năm trăm chín mươi lăm nghìn, bốn trăm chín mươi tư) đồng, trong đó: Nợ gốc: 755.295.529 (Bảy trăm năm mươi lăm triệu, hai trăm chín mươi lăm nghìn, năm trăm hai mươi chín) đồng; Nợ lãi chậm trả: 878.022.431 (Tám trăm bảy mươi tám triệu, không trăm hai mươi hai nghìn, bốn trăm ba mươi mốt) đồng; Phạt chậm trả: 20.277.533 (Hai mươi triệu, hai trăm bảy mươi bảy nghìn, năm trăm ba mươi ba) đồng theo Hợp đồng tín dụng số LN2211247547871 ngày 23/11/2022; Hợp đồng tín dụng số LN2211287590443 ngày 28/11/2022; Hợp đồng thẻ tín dụng số 219-P-288726 ngày 27/6/2022.
Lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
- - Chậm nhất ngày 30/12/2024, ông Nguyễn Anh T1 thanh toán trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc: 10.000.000 (Mười triệu) đồng;
- - Chậm nhất ngày 30/01/2025, ông Nguyễn Anh T1 thanh toán trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc: 10.000.000 (Mười triệu) đồng;
- - Chậm nhất ngày 30/3/2025, ông Nguyễn Anh T1 thanh toán trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ gốc: 10.000.000 (Mười triệu) đồng;
- - Chậm nhất ngày 29/4/2025, ông Nguyễn Anh T1 thanh toán trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền: Nợ gốc: 725.295.529 (Bảy trăm hai mươi lăm triệu, hai trăm chín mươi lăm nghìn, năm trăm hai mươi chín) đồng; Nợ lãi chậm trả: 878.022.431 (Tám trăm bảy mươi tám triệu, không trăm hai mươi hai nghìn, bốn trăm ba mươi mốt) đồng; Phạt chậm trả: 20.277.533 (Hai mươi triệu, hai trăm bảy mươi bảy nghìn, năm trăm ba mươi ba) đồng và toàn bộ lãi và phạt phát sinh kể từ ngày 27/11/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ;
Kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2024, ông Nguyễn Anh T1 phải tiếp tục chịu lãi, phạt chậm trả phát sinh theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số LN2211247547871 ngày 23/11/2022; Hợp đồng tín dụng số LN2211287590443 ngày 28/11/2022; Hợp đồng thẻ tín dụng số 219-P-288726 ngày 27/6/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trong trường hợp ông Nguyễn Anh T1 không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự buộc ông Nguyễn Anh T1 thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP V ngay.
3. Án phí Dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Anh T1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm là 30.803.932 (Ba mươi triệu, tám trăm linh ba nghìn, chín trăm ba mươi hai) đồng (chưa nộp).
Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 25.500.000 (Hai mươi lăm triệu, năm trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0030746 ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |
Quyết định số 323/2024/QĐST-DS ngày 04/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 323/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/12/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
